Tittit

Tittit

Tittit Vitamin và khoáng chất có công dụng là gì, mua sản phẩm chính hãng ở đâu? bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn một số thông tin về sản phẩm chúc bạn vui vẻ hy vọng thông tin có ích cho bạn.

Giá liên hệ

Đặt mua sản phẩm

Số lượng:


Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại thuốc bổ sung vitamin, tăng cường sức đề kháng khác nhau như: Vitamin AD Phúc Vinh, Calcap, Franvit AD, Tittit…Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng loại thuốc khác nhau. Bài viết này, Sportsnano xin giới thiệu tới các bạn những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng sản phẩm Tittit.

THÀNH PHẦN CỦA TITTIT 

Nhóm thuốc: Vitamin và khoáng chất.

Dạng bào chế: Dung dịch siro uống.

Thành phần: Mỗi 5ml siro Tittit có chứa các thành phần như sau:

  • Calci lactat gluconat với hàm lượng 40mg.

  • Vitamin A với hàm lượng 1200IU.

  • Vitamin D3 với hàm lượng 100IU.

  • Vitamin B1 với hàm lượng 1mg.

  • Vitamin B2 dưới dạng muối natri phosphat với hàm lượng 1mg.

  • Vitamin B6 với hàm lượng 0,5mg.

  • Nicotinamide với hàm lượng 5mg.

  • Dexpanthenol với hàm lượng 2mg.

  • Vitamin C với hàm lượng 50mg.

  • Vitamin E dưới dạng muối acetat với hàm lượng 1mg.

  • Tá dược vừa đủ 5ml.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH CỦA TITTIT 

Công dụng của TITTIT:

  • Calci lactat gluconat được dùng để phòng ngừa hoặc điều trị tình trạng nồng độ canxi huyết thấp ở những người không được cung cấp đủ canxi từ chế độ ăn hàng ngày. Nhờ vậy calci lactat gluconat dùng trong điều trị các bệnh như loãng xương, còi xương, suy tuyến cận giáp. 

  • Vitamin A là vitamin tan trong dầu, hoạt động như một chất chống oxy hóa mạnh trong cơ thể. Vitamin A có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và duy trì chức năng thị giác giúp phòng ngừa và điều trị bệnh quáng gà, thoái hóa điểm vàng. Vitamin A còn có tác dụng tăng cường miễn dịch, giảm sự tích lũy các gốc tự do có hại, ngăn ngừa oxy hóa tế bào và chống viêm. Bên cạnh vitamin D thì vitamin A cũng giúp bảo vệ xương chắc khỏe. Ngoài ra, vitamin A còn dùng để điều trị mụn trứng cá, ngăn ngừa ung thư và các vấn đề về da khác.

  • Vitamin D3 là một vitamin tan trong dầu có nhiều trong các thực phẩm từ động vật, giúp cơ thể hấp thụ tốt canxi và phốt pho. 

  • Vitamin B1 giúp duy trì sự trao đổi chất lành mạnh, hạn chế các tổn thương thần kinh, giúp tim khỏe mạnh, tăng cường khả năng miễn dịch, cải thiện thị lực và làm đẹp da.

  • Vitamin B2 giúp cơ thể tăng tạo hồng cầu, hỗ trợ chức năng tế bào tạo năng lượng. Vitamin B2 được dùng trong các bệnh như sốt, tiêu chảy, nhiễm trùng, các bệnh đường ruột,…

  • Vitamin B6 giúp duy trì mạch máu ổn định, hỗ trợ chức năng của bộ não, làm chậm sự khởi phát của các bệnh về mắt.

  • Nicotinamide dùng để điều trị các tình trạng chán ăn, suy nhược cơ thể, viêm lưỡi, viêm miệng, viêm da do thiếu vitamin PP.

  • Dexpanthenol hay còn gọi là vitamin B5 được dùng để phòng và điều trị các trường hợp thiếu vitamin B5 trong cơ thể.

  • Vitamin C là một chất chống oxy hóa, tăng cường hệ miễn dịch, làm ngăn cản canxi chuyển thành dạng khó hòa tan từ đó giúp hấp thu tốt hơn.

  • Vitamin E là một vitamin tan trong dầu, và cũng là một chất chống oxy hóa trong cơ thể. Vitamin E giúp tăng cường miễn dịch, kết hợp với vitamin A, C và kẽm giúp hỗ trợ thị lực.

Chỉ định của TITTIT:

Bổ sung vitamin cho người có nhu cầu cao và có nguy cơ thiếu vitamin như: người già, phụ nữ có thai hoặc cho con bú, thiếu niên trong giai đoạn tăng trưởng, người ăn kiêng giảm béo, người nghiện rượu.

Suy nhược cơ thể, gầy yếu, chán ăn, mệt mỏi, làm việc căng thẳng.

Tăng cường sức đề kháng của cơ thể trong điều trị bằng kháng sinh các bệnh nhiễm trùng cấp và mạn tính, sốt và ngộ độc, chấn thương, phẫu thuật.

Phòng ngừa và điều trị cho người thiếu vitamin A, D, và các vitamin nhóm B (B1, B2, B6) như bệnh Beri-beri, Sprue, Pellagra.

LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG TITTIT 

Liều dùng TITTIT:

Uống siro Tittit mỗi lần một ngày:

  • Đối với trẻ em dưới 1 tuổi dùng theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

  • Đối với trẻ em từ 1 đến 2 tuổi: uống ¼ muỗng cà phê tương đương khoảng 1,25ml.

  • Đối với trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: uống ½ muỗng cà phê tương đương khoảng 2,5ml.

  • Đối với người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: uống 1 muỗng cà phê tương đương khoảng 5ml.

Cách dùng TITTIT hiệu quả:

Thuốc Tittit được bào chế dưới dạng siro nên được dùng đường uống, uống trực tiếp sau bữa ăn hoặc có thể hòa tan với nước nóng đun sôi để nguội.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH CỦA TITTIT 

  • Không dùng Tittit cho người bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Thuốc Tittit chống chỉ định đối với người bị bệnh thừa vitamin A hoặc nhạy cảm với vitamin A.
  • Người có tiền sử dị ứng với vitamin D, tăng calci máu hoặc nhiễm độc vitamin D không nên dùng.

TÁC DỤNG PHỤ CỦA TITTIT 

Các tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc Tittit như nôn, buồn nôn, tiêu chảy, ngứa, phát ban, đỏ da. Ngoài ra, trong quá trình sử dụng Tittit nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào xuất hiện thì bạn hãy thông báo cho bác sĩ.

TƯƠNG TÁC CỦA TITTIT 

  • Các thuốc barbiturat hay thuốc chống co giật có thể làm giảm tác dụng của vitamin D khi sử dụng đồng thời các thuốc trên với thuốc Tittit.
  • Không dùng đồng thời neomycin, cholestyramin hoặc parafin lỏng với thuốc Tittit vì chúng làm giảm hấp thu vitamin A từ đường dạ dày ruột.

LƯU Ý VÀ BẢO QUẢN KHI SỬ DỤNG TITTIT 

Lưu ý khi sử dụng TITTIT:

  • Cần thận trọng khi dùng Tittit cùng với các thuốc khác có chứa vitamin A.
  • Bệnh nhân bị suy chức năng thận, sỏi thận, mắc bệnh tim, hoặc xơ vữa động mạch cũng cần lưu ý khi sử dụng sản phẩm này.
  • Đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú cũng cần cẩn trọng khi sử dụng, tốt nhất là hãy hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc Tittit.

Bảo quản TITTIT:

Thuốc Tittit được bảo quản nơi khô sạch, thoáng khí, tránh ẩm mốc và ánh nắng trực tiếp, nhiệt độ dưới 30ºC, chú ý để thuốc xa tầm với của trẻ em.

NHÀ SẢN XUẤT CỦA TITTIT

Nhà sản xuất: Sản phẩm Tittit được sản xuất trên dây truyền công ty M/S BIO – LABS LTD.

Đóng gói: Mỗi hộp Tittit chứa một lọ siro 60ml hoặc 100ml.

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ VỚI TITTIT 

Thuốc Calcap 

Vitamin A-D Phúc Vinh

Vitamin A và D Domesco

Franvit AD

SẢN PHẨM CÙNG DANH MỤC

  • Kononaz 500mg

    Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều thuốc và thực phẩm chức năng giúp bổ sung vitamin và khoáng chất như thuốc Ozical, thuốc Lab Well Multi Vitas, thuốc Kononaz Tab,… Tuy nhiên, đối tượng khác nhau lại phù hợp...

    Xem chi tiết >
  • Gelodime

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc và thực phẩm chức năng có tác dụng phòng và điều trị các bệnh do thiếu vitamin, bổ sung chất khoáng chất như: Gelodime, Betalgine, Berocca, Vitarals,... Tuy nhiên, với mỗi...

    Xem chi tiết >
  • Morecal

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc và thực phẩm chức năng để bổ sung vitamin D hoặc calci như: thuốc Perical d3, Dicarbo, Morecal,... Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác...

    Xem chi tiết >
  • I-Sucr-in

    Hiện nay trên thị trường xuất hiện ngày càng nhiều các thuốc có tác dụng điều trị thiếu máu như: Solufemo, GoodHema, I-Sucr-in. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết...

    Xem chi tiết >
  • Folihem

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc cung cấp khoáng chất và vitamin như:Vitamon, Ferosmin, Folihem. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau.Trong bài viết này, để giải...

    Xem chi tiết >
  • Đọc thêm

    Có thể bạn quan tâm