Thuốc Yurixon 1g

Thuốc Yurixon 1g

Thuốc Yurixon 1g Thuốc kháng sinh có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo an toàn cho sức khỏe người sử dụng không? bạn hãy cùng tôi tham khảo qua bài viết dưới đây nhé.

Giá liên hệ

Đặt mua sản phẩm

Số lượng:


THÀNH PHẦN

SĐK: VN-21633-18.

Nhóm thuốc: Kháng sinh.

Dạng bào chế: Bột pha tiêm.

Thành phần:

Cefoperazone natri ……  500mg.

Sulbactam natri      …… 500mg.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Tác dụng

Yurixon 1g có chứa hai hoạt chất chính là Cefoperazone và Sulbactam. Cả hai thành phần này đều có vai trò quan trọng trong việc diệt khuẩn, cả hai thành phần hỗ trợ cho nhau làm tăng tác dụng của mỗi thành phần.

Cefoperazone là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ III, có sinh khả dụng đường uống rất thấp, vì vậy nó chỉ được bào chế để tiêm. Thuốc phân bố toàn cơ thể. Cefoperazone có thể qua hàng rào máu não, do đó cefoperazone có thể điều trị viêm màng não do vi khuẩn nhạy cảm. Ngoài ra cefoperazone cũng có thể qua nhau thai và sữa mẹ. Nó thải trừ chủ yếu qua mật.

Cefoperazone tác động theo cơ chế ức chế quá trình tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Cefoperazone tác dụng mạnh nhất trên vi khuẩn gram âm: Proteus, Salmonella, Shigella, Enterobacter, Citrobacter. Cefoperazone được sử dụng khi vi khuẩn kháng với các kháng sinh cephalosporin khác.

Sulbactam cũng là kháng sinh beta – lactam khắc chế lại men beta-lactamase do vi khuẩn tiết ra. Sulbactam có thể dùng đường uống lẫn đường tiêm. Thuốc phân bố đều ở dịch và mô trong cơ thể. Cơ chế tác dụng của sulbactam: đánh lừa men beta-lactamase làm men này bắt lấy sulbactam để gắn vào, bắt đầu quá trình thủy phân, nguyên nhân là do cấu trúc của sulbactam có phần giống với các kháng sinh betalactam. Sulbactam được ví giống như “ vật hy sinh” cho cefoperazone. Vì vậy phối hợp sulbactam với cefoperazone để làm tăng hoạt tính của cefoperazone, ngoài ra cũng có tác dụng mở rộng phổ đối với các chủng vi khuẩn tiết ra men thủy phân thuốc.

Chỉ định

Yurixon chỉ được sử dụng khi có tình trạng nhiễm khuẩn nặng:

  • Nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm trùng ổ bụng, các nhiễm khuẩn đường mật (do thuốc được thải trừ chủ yếu qua mật nên nồng độ thuốc trong mật cao hơn nhiều so với các vị trí khác).

  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm thể nặng, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn xương khớp.

  • Viêm màng não.

  • Một số nhiễm khuẩn đường sinh dục.

  • Ngoài ra, yurixon dùng để điều trị thay thế trong trường hợp các kháng sinh bị kháng.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Liều dùng

Người lớn: dùng liều 1g, dùng vào sáng và tối. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể dùng liều 4g, số lần dùng tương tự trường hợp bình thường.

Trẻ em: tổng liều 40-80mg/kg/ngày, 2 lần/ngày. Đối với trường hợp nhiễm khuẩn nặng tổng liều lên đến 160mg/ngày.

Cách dùng thuốc hiệu quả

Pha thuốc trong dung môi đi kèm. Đảm bảo quá trình pha vô khuẩn.

Sau khi pha nên dùng ngay để tránh nhiễm khuẩn từ môi trường bên ngoài.

Mọi quy trình từ pha thuốc đến tiêm đều phải được thực hiện bởi cán bộ y tế có chuyên môn.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh nhân mẫn cảm với cefoperazone hoặc bất kì kháng sinh nào thuộc nhóm cephalosporin, mẫn cảm với sulbactam.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

  • Máu: giảm bạch cầu đa nhân trung tính, giảm hồng cầu, giảm tiểu cầu và giảm 

  • Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đi ngoài phân lỏng.

  • Nổi mày đay, ngứa, phát ban, đặc biệt xuất hiện nhiều trên những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với kháng sinh.

  • Hiếm khi ảnh hưởng lên hệ thân kinh.

  • Do thuốc được sử dụng bằng đường tiêm vì vậy cần làm test kháng sinh trước khi tiêm một lượng lớn và theo dõi bệnh nhân trong quá trình tiêm để có thể xử lí kịp thời mọi tình huống không may xảy ra.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Yurixon được ghi nhận tương tác với aminoglycosid.

LƯU Ý VÀ BẢO QUẢN

Lưu ý khi sử dụng

  • Bệnh nhân có chức năng gan kém: Cần hiệu chỉnh liều vì nồng độ thuốc cao gấp 2-4 lần so với người có chức năng gan bình thường.

  • Khi bệnh nhân xuất hiện các biểu hiện: đổ mồ hôi, mặt nóng bừng, đánh trống ngực thì phải ngừng sử dụng thuốc.

  • Trẻ đẻ non cần thận trọng dùng vì hệ thống enzym liên hợp ở gan chưa hoàn chỉnh, dẫn tới không thể chuyển hóa và thải trừ thuốc hoàn toàn ra khỏi cơ thể.

Bảo quản 

Nhiệt độ dưới 30 độ C, không được bảo quản đông lạnh.

Để xa tầm tay trẻ em.

Để thuốc nơi khô ráo, nên để trong bao bì gốc cho đến khi pha thuốc.

NHÀ SẢN XUẤT

Đóng gói: Hộp gồm 10 lọ.

Nhà sản xuất: BCWorld Pharm. Co., Ltd.

SẢN PHẨM CÙNG DANH MỤC

  • Indclav 1g

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc kháng sinh như: Klamentin tab.1g, Sunamo, Indclav 1g. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này, Sportsnano xin gửi đến bạn...

    Xem chi tiết >
  • Safelevo 750mg

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị nhiễm trùng như: Bifucil 500mg,Fogum 500mg, Safelevo 750mg. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này,...

    Xem chi tiết >
  • Floxsafe 400mg

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc kháng sinh để điều trị bệnh do nhiễm khuẩn như: Tordol,Nakai 400mg, Floxsafe 400mg. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết...

    Xem chi tiết >
  • Flazenca 750.000/125

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị các bệnh về răng miệng do nhiễm trùng gây ra như: Antirova Plus, Biclamos 1g, Flazenca 750.000/125. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với...

    Xem chi tiết >
  • Iba-mentin 1000mg/62,5mg

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc có tác dụng kháng khuẩn như: Augbidil, Curam Tab.625mg, Iba-Mentin 1000mg/62,5mg. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này,...

    Xem chi tiết >
  • Đọc thêm