Thuốc Vacolaren 20mg

Thuốc Vacolaren 20mg

Thuốc Vacolaren 20mg Thuốc Tim mạch thành phần công dụng và giá bán là bao nhiêu? bạn hãy cùng tôi tham khảo qua bài viết dưới đây nhé.

114000

Đặt mua sản phẩm

Số lượng:


Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc điều trị dự phòng các cơn đau thắt ngực như Imdur, Vacolaren, Digoxin,…Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng thuốc khác nhau. Nhiều bệnh nhân liên hệ tới Sportsnano.com thắc mắc: Thuốc Vacolaren 20mg sử dụng như thế nào? Thuốc Vacolaren 20mg mua ở đâu, giá bao nhiêu? Có tác dụng phụ gì không?…Bài viết này, Sportsnano xin giới thiệu tới các bạn những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng Thuốc Vacolaren 20mg.

THÀNH PHẦN

1.1 Mỗi viên nén bao phim thuốc Vacolaren 20mg có thành phần như sau:

Hoạt chất chính là Trimetazidine dihydrochloride hàm lượng 20mg; 

Tá dược hàm lượng vừa đủ 1 viên nén bao phim. 

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Điều trị dự phòng các cơn đau thắt ngực do thiếu máu, xơ vữa động mạch, bệnh động mạch vành. 

Điều trị tổn thương võng mạc có thể do tăng huyết áp hoặc tiểu đường gây ra.

Dùng trong bệnh liên quan đến tai, mũi, họng: Điều trị chóng mặt, đau nửa đầu do vận mạch, rối loạn ở tai, hội chứng Meniere gây ù tai.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Liều dùng của thuốc: 

  • Liều dùng điều trị cho bệnh nhân bị đau thắt ngực do bệnh động mạch vành: Ngày uống 3 lần, mỗi lần uống 20mg. Có thể giảm liều dùng xuống còn 2 lần một ngày, mỗi lần 20mg.

  • Liều dùng điều trị cho bệnh nhân mắc các triệu chứng liên quan đến mắt và tai: Liều lượng 40 – 60mg, chia thành 2 đến 3 lần uống một ngày.

Cách dùng thuốc hiệu quả: 

Thuốc được bào chế dạng viên nén nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống. Nên dùng thuốc vào đầu các bữa ăn.

Kết hợp điều trị bằng thuốc với chế độ dinh dưỡng, luyện tập thể lực phù hợp. Tập yoga giúp cải thiện đau đầu vận mạch, ngoài ra bệnh nhân có thể đi bộ, đạp xe. Không sử dụng bia rượu trong quá trình sử dụng thuốc.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

4.1 Bệnh nhân vui lòng không sử dụng thuốc cho các trường hợp:

Có các biểu hiện dị ứng, nổi mẩn, quá mẫn với Trimetazidine dihydrochloride và các thành phần khác của thuốc.

Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú. 

THẬN TRỌNG

5.1 Lưu ý khi sử dụng thuốc Vacolaren 20mg:

  • Đối với phụ nữ có thai và cho con bú: Không sử dụng thuốc.

  • Đối với người cao tuổi: Cần thận trọng trong quá trình sử dụng, cần theo dõi các dấu hiệu bất thường để có hướng giải quyết kịp thời.

  • Đối với người vận hành máy móc, lái xe: Thuốc gây ra một số tác dụng phụ như nhức đầu, phát ban. Bệnh nhân cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc và các hoạt động công việc. 

  • Sử dụng đúng liều đúng giờ theo bác sĩ kê đơn.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Bên cạnh các tác dụng của thuốc, người bệnh khi điều trị bằng thuốc Vacolaren 20mg cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn:

  • Đối với hệ tiêu hóa: Thuốc có thể gây ra các triệu chứng buồn nôn, khó chịu dạ dày, chán ăn. Tuy nhiên, các triệu chứng này thường nhẹ, không ảnh hưởng đến quá trình sử dụng thuốc.

  • Đối với gan: Thuốc có thể làm tăng men gan.

  • Ngoài ra, thuốc có thể gây các tác dụng phụ không mong muốn như nhức đầu, phát ban.

TƯƠNG TÁC THUỐC của Vacolaren 20mg

Trong quá trình sử dụng thuốc, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc Vacolaren 20mg với thức ăn hoặc các thuốc, thực phẩm chức năng khác:

  • Hiện tại, chưa có các phản hồi về ảnh hưởng của thực phẩm, các thuốc có tương tác với Vacolaren 20mg.

Bệnh nhân nên liệt kê các thuốc, thực phẩm chức năng đang dùng với bác sĩ để được tư vấn, kê đơn đạt hiệu quả nhất.

BẢO QUẢN THUỐC Vacolaren 20mg

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, 25 độ là nhiệt độ thích hợp nhất để bảo quản thuốc đường uống.

Đặt thuốc ở vị trí cố định, không đặt tại nơi có độ ẩm không khí cao và có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào thuốc.

Kiểm tra hạn sử dụng trước khi dùng. Không uống thuốc đã quá hạn.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Mỗi hộp gồm 2 vỉ, mỗi vỉ 30 viên.

NHÀ SẢN XUẤT

Công ty Dược vật tư Y tế Long An.

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Trimetazidine withrop 20mg

Trimetazidin 20mg Sanofi

Vastarel 20mg

Vastarel MR 35mg

Vasranta 20mg

Thuốc VasHasan MR 35mg Haisan

SẢN PHẨM CÙNG DANH MỤC

  • Bilgrel

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị các bệnh tim mạch như: Bilgrel, Clopistad, Dogrel SaVi,.... Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này,...

    Xem chi tiết >
  • Pomatat

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị bệnh tim mạch như: thuốc Isoptine 40mg, thuốc Cardioton, thuốc Pomatat,... Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài...

    Xem chi tiết >
  • G5 Duratrix

    Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc điều trị dự phòng đột quỵ, xơ vữa động mạch do huyết khối gây nên như: Nefazan 75mg, Clopalvix 75mg, Realdiron 75mg, G5 Duratrix,... Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân thì lại...

    Xem chi tiết >
  • Clopias

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị bệnh xơ vữa động mạch như: thuốc Clopicure, thuốc Plavix, thuốc Clopias. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau....

    Xem chi tiết >
  • Infartan

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị bệnh xơ vữa động mạch như: thuốc Clopias, thuốc Pradaxa, thuốc Infartan. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau....

    Xem chi tiết >
  • Đọc thêm

    Có thể bạn quan tâm