Thuốc Tracutil 10ml

Thuốc Tracutil 10ml

Thuốc Tracutil 10ml Vitamin và khoáng chất hàng chính hãng, bảo đảm chất lượng, thông tin chính xác mời bạn tham khảo bạn hãy cùng tôi tham khảo qua bài viết dưới đây nhé.

180000

Đặt mua sản phẩm

Số lượng:


Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc nhóm bổ sung và cung cấp khoáng chất như thuốc Tracutil 10ml, Rocalcic 100UI,… Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này Sportsnano xin giới thiệu tới các bạn những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng thuốc Tracutil 10ml.

THÀNH PHẦN

Nhóm thuốc: Vitamin và khoáng chất.

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm pha truyền.

Thành phần: chủ yếu bao gồm các loại vitamin và khoáng chất thiết yếu cho cơ thể như:

  • Sắt                                 35 mcmol
  • Kẽm                               50 mcmol
  • Mangan                          10 mcmol
  • Đồng                              12 mcmol
  • Crôm                             0.2 mcmol
  • Molipden                        0.1 mcmol
  • Nước cất pha tiêm                  10 ml

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Tác dụng của thuốc

Thuốc Tracutil 10ml chứa các nguyên tố vi lượng giúp cung cấp các dưỡng chất cần thiết cho cơ thể người qua đường tiêm truyền tĩnh mạch. Tác dụng của một số thành phần hoạt chất:

  • Kẽm có tác dụng hầu hết các chu trình trong cơ thể, đặc biệt là quá trình tổng hợp và li giải axit nucleic, protein… Ngoài ra nó cũng có tác dụng trong việc: điều hòa chất chuyển vận thần kinh, vận chuyển canxi vào não, điều hòa chức năng nội tiết tố như tuyến yên, sinh dục, giáp trạng, thượng thận kết hợp với thần kinh nội tiết, tăng  sự nhạy cảm của vị giác , kích thích sản xuất tế bào miễn dịch làm tăng cường khả năng miễn dịch, chống bệnh nhiễm khuẩn.
  • Sắt: là nguyên liệu quan trọng của cơ thể nó cấu thành nên hemoglobin và myoglobin với tác dụng. Hemoglobin là chất có mặt trong tế bào hồng cầu tạo nên sắc tố đỏ cho tế bào hồng cầu với vai trò chủ yếu là  vận chuyển oxy đến nuôi dưỡng các mô. Myoglobin là chất có mặt nhiều trong cơ vân vai trò chủ yếu của nó là dự trữ oxy cho hoạt động của cơ vân, khi cơ hoạt động cần năng lượng myoglobin và các chất dinh dưỡng khác sẽ tạo ra loại năng lượng này.

Chỉ định

Tracutil 10ml được chỉ định sử dụng cho người lớn có hiện trạng suy giảm chức năng, suy dinh dưỡng, thiếu các nguyên tố vi lượng, không có khả năng ăn uống, người cao tuổi, người vừa trải qua việc phẫu thuật, ốm bệnh.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Liều dùng

Chỉ tiêm truyền sau khi pha loãng.

Tracutil 10ml sau khi pha được truyền trong 6-8 giờ mỗi ngày.

Khi cần có thể dùng 20ml Tracutil/ngày

Cách dùng thuốc hiệu quả

Thuốc dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch không dùng đường khác.

Chỉ truyền sau khi pha loãng.

Cách pha: Pha 10mL trong tối thiểu 250ml dịch Glucose 5% hoặc trong 40% NaCl 0,9%, truyền trong 6-8 giờ mỗi ngày.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không dùng cho các đối tượng quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.

Không dùng khi nồng độ các nguyên tố vi lượng có trong Tracutil tăng trong huyết thanh.

Không dùng cho trẻ em, sơ sinh, trẻ nhũ nhi.

TÁC DỤNG PHỤ

Có thể xuất hiện sock phản vệ khi tiêm truyền thuốc, với các biểu hiện: ngứa ngáy, khó chịu, nổi ban đỏ, sau đó có thể dẫn đến nhịp tim nhanh, khó thở, trụy tim mạch, có giật có thể tử vong. Cơ sở y tế thực hiện tiêm truyền cần có sẵn các thiết bị và hóa chất dự phòng và sẵn sàng ứng phó với sock phản vệ.

Thông báo ngay cho dược sĩ về những tác dụng không mong muốn gặp phải khi điều trị bằng thuốc này để có được hướng giải quyết tốt nhất.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Thuốc có thể gây tương tác với các thuốc khác, tốt nhất khi đang tiêm truyền thì không sử dụng đồng thời với một thuốc khác dù là qua đường dùng khác.

Chỉ pha thuốc vào các hóa chất được cho phép bên trên, không tự ý pha vào hóa chất hay dung dịch khác đặc biệt các dung dịch sau có thể gây tương kị với thuốc: nhũ tương chất béo, dung dịch kiềm (như NaHCO3, hay Na2CO3, NaOH).

Khi gặp bất kì biến cố bất lợi nào nghi ngờ liên quan đến các thuốc dùng cùng hãy báo ngay cho bác sĩ để có lời khuyên.

Trước khi điều trị nên báo cáo đầy đủ với bác sĩ điều trị các thuốc mà bạn sử dụng.

LƯU Ý KHI DÙNG SẢN PHẨM

Lưu ý khi sử dụng thuốc

  • Cần được thực hiện ở cơ sở khám chữa bệnh uy tín, chất lượng có chuyên môn cao, được thực hiện bởi đội ngũ y tế được đào tạo về chuyên môn. Cơ sở cần được trang bị các thiết bị và thuốc chống sock nhân viên thực hiện cần được đào tạo về quy trình xử lý các trường hợp xảy ra sock phản vệ.
  • Xử lý khi quá liều: có thể biểu hiện qua phản ứng sock phản vệ, Cơ sở y tế thực hiện tiêm truyền cần có sẵn các thiết bị và hóa chất dự phòng và sẵn sàng ứng phó với sock phản vệ.
  • Quên liều: thường ít khi xảy ra do thực hiện tiêm truyền bởi nhân viên y tế.

Bảo quản

  • Điều kiện lý tưởng cho việc bảo quản thuốc là nhiệt độ 5 – 30 độ .
  • Nơi khô ráo thoáng mát, không có ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp làm hỏng thuốc.

NHÀ SẢN XUẤT

Nhà sản xuất: Công ty dược phẩm B Braun.

SĐK: VN-14919-12

Đóng gói : 10 ml x hộp 5 ống.

SẢN PHẨM CÙNG DANH MỤC

  • Tittit

    Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại thuốc bổ sung vitamin, tăng cường sức đề kháng khác nhau như: Vitamin AD Phúc Vinh, Calcap, Franvit AD, Tittit...Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với...

    Xem chi tiết >
  • Kononaz 500mg

    Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều thuốc và thực phẩm chức năng giúp bổ sung vitamin và khoáng chất như thuốc Ozical, thuốc Lab Well Multi Vitas, thuốc Kononaz Tab,… Tuy nhiên, đối tượng khác nhau lại phù hợp...

    Xem chi tiết >
  • Gelodime

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc và thực phẩm chức năng có tác dụng phòng và điều trị các bệnh do thiếu vitamin, bổ sung chất khoáng chất như: Gelodime, Betalgine, Berocca, Vitarals,... Tuy nhiên, với mỗi...

    Xem chi tiết >
  • Morecal

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc và thực phẩm chức năng để bổ sung vitamin D hoặc calci như: thuốc Perical d3, Dicarbo, Morecal,... Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác...

    Xem chi tiết >
  • I-Sucr-in

    Hiện nay trên thị trường xuất hiện ngày càng nhiều các thuốc có tác dụng điều trị thiếu máu như: Solufemo, GoodHema, I-Sucr-in. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết...

    Xem chi tiết >
  • Đọc thêm

    Có thể bạn quan tâm