Thuốc Timol Neo

Thuốc Timol Neo

Thuốc Timol Neo Thuốc Tim mạch tác dụng của nó là gì , giá bao nhiêu? hãy cùng chúng tôi tìm hiểu thông tin sản phẩm này ngay bây giờ nhé.

Giá liên hệ

Đặt mua sản phẩm

Số lượng:


Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc điều trị tăng huyết áp. Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng thuốc khác nhau. Nhiều bệnh nhân liên hệ tới Sportsnano.com thắc mắc: Thuốc Timol Neo sử dụng như thế nào? Thuốc Timol Neo mua ở đâu, giá bao nhiêu? Có tác dụng phụ gì không?…Bài viết này, Sportsnano xin giới thiệu tới các bạn những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng Thuốc Timol Neo.

THÀNH PHẦN

1.1 Thuốc có chứa các thành phần chính là:

  • Amlodipine (dưới dạng amlodipine besilate) với hàm lượng 5mg.

1.2 Dạng bào chế:

  • Thuốc được bào chế dạng viên nang cứng.

1.3 Đóng gói:

  • Mỗi hộp thuốc có 1 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên nang cứng.

  • Mỗi hộp thuốc có 3 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên nang cứng.

  • Mỗi hộp thuốc có 10 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên nang cứng.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

2.1 Tác dụng của Amlodipine:

  • Là chất có khả năng chẹn kênh Calci, thuộc nhóm dehydropyridine. Amlodipine ngăn chặn các ion Ca2+ đi qua màng vào tế bào cơ tim và cơ trơn của thành mạch máu, do đó giảm trương lực cơ trơn của các tiểu động mạch gây hạ huyết áp.

  • Bên cạnh đó, Amlodipine có khả năng chống đau thắt ngực theo cơ chế giãn các tiểu động mạch ngoại biên, giảm hậu gánh, nhờ đó giảm nhu cầu sử dụng oxy của cơ tim.

2.2 Chỉ định thuốc Timol Neo được chỉ định trong:

  • Điều trị cho bệnh nhân tăng huyết áp.

  • Điều trị cho bệnh nhân đau thắt ngực nhiều dạng: đau thắt ngực ổn định mạn tính, đau thắt ngực không ổn định, đau thăt ngực Prinzmetal.

  • Điều trị cho bệnh nhân đau thắt ngực không đáp ứng với thuốc nitrate và thuốc chẹn kênh beta- adrenergic. Có thể phối hợp với các thuốc điều trị đau thắt ngực khác để đạt hiệu quả tốt hơn.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Liều dùng thuốc: 

  • Liều dùng được điều chỉnh phụ thuộc theo độ tuổi, loại bệnh, mức độ bệnh và khả năng đáp ứng của bệnh nhân với thuốc Timol Neo.

  • Liều dùng được khuyến nghị: liều khởi đầu mỗi ngày 1 viên. Sau một thời gian điều trị (thường là sau 1 tháng sử dụng thuốc), nếu bệnh nhân đáp ứng tốt có thể tăng liều điều trị lên mỗi ngày 2 viên, uống trong 1 lần.

Cách dùng thuốc hiệu quả:

  • Thuốc được bào chế dạng viên nang cứng nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống.

  • Uống thuốc với nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội, không nhai nát viên thuốc, uống cả viên.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.

  • Bệnh nhân suy giảm chức năng tim chưa được điều trị ổn định.

THẬN TRỌNG

5.1 Lưu ý khi sử dụng thuốc Timol Neo như sau:

  • Theo dõi kì lưỡng khi điều trị cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan, suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp, hẹp động mạch chủ.

  • Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ đang mang thai và phụ nữ đang trong quá trình nuôi con bằng sữa mẹ.

  • Cân nhắc khi điều trị thuốc này cho bệnh nhân lớn tuổi.

  • Không dùng cùng thuốc giãn mạch ngoại biên trường hợp hẹp lỗ van động mạch chủ nặng.

  • Không có kinh nghiệm dùng cho trẻ em.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Bên cạnh các tác dụng của thuốc, người bệnh khi điều trị bằng thuốc Timol Neo cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như:

  • Tác dụng phụ thường gặp: phù chi dưới với mức độ phù phụ thuộc liều dùng, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, nóng trong, tim đập nhanh, chuột rút, ăn không tiêu, đau bụng, buồn nôn, ói mửa, khó thở.

  • Tác dụng phụ ít gặp: tụt huyết áp, tim đập nhanh, nhói ngực, phát ban, ngứa ngáy, đau cơ- xương- khớp, khó ngủ.

  • Tác dụng phụ hiếm gặp: mề đay, tăng men gan, tăng đường máu.

TƯƠNG TÁC THUỐC của Timol Neo

  • Phối hợp cùng thuốc gây mê, thuốc NSAID: tăng tác dụng hạ huyết áp của Amlodipine.

  • Phối hợp cùng Lithi: buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy, độc cho hệ thần kinh.

  • Phối hợp cùng thuốc có ái lực cao với protein: cạnh tranh với Amlodipine gây giảm tác dụng thuốc.

​BẢO QUẢN THUỐC Timol Neo

Bảo quản sản phẩm ở nơi khô ráo, mát mẻ, ngoài tầm với của trẻ nhỏ và vật nuôi trong nhà.

Không để thuốc ở những nơi ẩm ướt như nhà tắm, nơi có độ ẩm cao trên 70%, không để thuốc trên nóc TV, nóc tủ lạnh do nhiệt độ quá cao.

NHÀ SẢN XUẤT

Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A – VIỆT NAM.

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Thuốc Vascam

Thuốc Amlodipin 5mg SANOFI

Tenox 5mg

Normodipin 5mg

Thuốc Stadovas 5mg Stada

Thuốc Amnorpyn 5mg

Thuốc Lodimax 5mg

SẢN PHẨM CÙNG DANH MỤC

  • Bilgrel

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị các bệnh tim mạch như: Bilgrel, Clopistad, Dogrel SaVi,.... Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này,...

    Xem chi tiết >
  • Pomatat

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị bệnh tim mạch như: thuốc Isoptine 40mg, thuốc Cardioton, thuốc Pomatat,... Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài...

    Xem chi tiết >
  • G5 Duratrix

    Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc điều trị dự phòng đột quỵ, xơ vữa động mạch do huyết khối gây nên như: Nefazan 75mg, Clopalvix 75mg, Realdiron 75mg, G5 Duratrix,... Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân thì lại...

    Xem chi tiết >
  • Clopias

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị bệnh xơ vữa động mạch như: thuốc Clopicure, thuốc Plavix, thuốc Clopias. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau....

    Xem chi tiết >
  • Infartan

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị bệnh xơ vữa động mạch như: thuốc Clopias, thuốc Pradaxa, thuốc Infartan. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau....

    Xem chi tiết >
  • Đọc thêm

    Có thể bạn quan tâm