Thuốc tiêm Isuprel 0,2 mg/ml

Thuốc tiêm Isuprel 0,2 mg/ml

Thuốc tiêm Isuprel 0,2 mg/ml Thuốc Tim mạch hàng chính hãng, bảo đảm chất lượng, thông tin chính xác mời bạn tham khảo bạn đang thắc mắc về thông tin sản phẩm vậy hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nhé.

Giá liên hệ

Đặt mua sản phẩm

Số lượng:


Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc điều trị các trường hợp shock do tim hoặc các trường hợp cấp cứu tim như thuốc Isuprel 0,2 mg/ml, thuốc Esafosfina 5g/50ml, thuốc Qplus super Q10. Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này, Sportsnano xin giới thiệu tới các bạn những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng Thuốc Isuprel 0,2 mg/ml.

THÀNH PHẦN

1.1 Thuốc có chứa các thành phần chính bao gồm:

  • Isoprenaline có hàm lượng 0,2 mg và tá dược vừa đủ 1 ml.

1.2 Dạng bào chế: Thuốc được bào chế ở dạng dung dịch tiêm.

1.3 Đóng gói: Mỗi hộp thuốc gồm 5 ống, mỗi ống 1 ml.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

2.1 Tác dụng của Isoprenaline:

  • Có tác dụng làm giãn mạch ở tất cả các mạch máu, đồng thời tác động trên thụ thể β1 – adrenergic ở tim, có tác dụng làm tăng tần số thông qua nút xoang nhĩ và tăng co bóp cơ tim, làm tăng tần số tim ở bệnh nhân nhịp tim chậm.

2.2 Chỉ định thuốc Isuprel 0,2 mg/ml được dùng trong:

  • Điều trị các trạng thái shock do tim hoặc do nội độc tố, trong các cơn Stockes – Adams cấp tính và trong các trường hợp cấp cứu tim khác.

  • Điều trị các trường hợp bệnh nhân nhịp tim chậm do các thuốc đối kháng với thụ thể adrenergic và thụ thể disopyramid, và dữ liệu trong việc đánh giá tình trạng khuyết tật tim bẩm sinh.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Liều dùng thuốc:

Dưới đây là liều dùng cụ thể cho từng tình trạng bệnh nhân khác nhau :

  • Liều dùng điều trị tình trạng shock: truyền 105-10 microgam/phút.

  • Liều dùng điều trị cơn Stockes – Adams cấp tính : truyền 4-8 microgam/phút.

  • Liều dùng cho bệnh nhân nhịp tim chậm nặng: truyền 1-4 microgam/phút.

  • Liều đánh giá khuyết tật tim bẩm sinh: truyền 1,5 – 4 microgam/phút.

  • Liều điều trị trên trẻ em: điều chỉnh theo cân nặng.

Cách dùng thuốc hiệu quả:

  • Thuốc được bào chế dạng dung dịch tiêm nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường tiêm hoặc truyền tĩnh mạch, pha cùng với dextrose 5% hoặc nước cất pha tiêm. Bệnh nhân không được tự ý pha thuốc với dung dịch khác.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Bệnh nhân vui lòng không sử dụng thuốc cho các trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.

  • Thuốc chống chỉ định trên bệnh nhân có tiền sử loạn nhịp thất, bệnh lý tim nặng, bệnh mạch vành cấp hoặc bệnh nhân tăng huyết áp nặng, người bệnh dễ bị rung thất hoặc nhịp nhanh thất.

  • Không dùng thuốc cho bệnh nhân bị hội chứng cường giáp.

THẬN TRỌNG

5.1 Lưu ý khi sử dụng thuốc như sau:

  • Thận trọng khi sử dụng thuốc trên bệnh nhân cao tuổi, bệnh tiểu đường, bệnh tim mạch, thận hoặc cường giáp.

  • Không nên dùng thuốc quá nhiều hoặc dùng trong thời gian dài vì có thể gây giảm tác dụng.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Bên cạnh các tác dụng của thuốc, người bệnh khi điều trị bằng thuốc Isuprel 0,2 mg/ml cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn. Hãy liên hệ ngay với bác sĩ nếu gặp các biểu hiện khác thường nào để đảm bảo an toàn trong quá trình dùng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC của Isuprel 0,2 mg/ml

Dùng phối hợp thuốc theo sự chỉ định của bác sĩ.

BẢO QUẢN THUỐC Isuprel 0,2 mg/ml

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời hoặc tia sáng cường độ cao.

NHÀ SẢN XUẤT

Công ty Galien Pharma, Ý.

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Thuốc Nitromin 2,6mg

Thuốc Apitim 5mg

Thuốc Vastec 20mg

SẢN PHẨM CÙNG DANH MỤC

  • Bilgrel

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị các bệnh tim mạch như: Bilgrel, Clopistad, Dogrel SaVi,.... Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này,...

    Xem chi tiết >
  • Pomatat

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị bệnh tim mạch như: thuốc Isoptine 40mg, thuốc Cardioton, thuốc Pomatat,... Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài...

    Xem chi tiết >
  • G5 Duratrix

    Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc điều trị dự phòng đột quỵ, xơ vữa động mạch do huyết khối gây nên như: Nefazan 75mg, Clopalvix 75mg, Realdiron 75mg, G5 Duratrix,... Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân thì lại...

    Xem chi tiết >
  • Clopias

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị bệnh xơ vữa động mạch như: thuốc Clopicure, thuốc Plavix, thuốc Clopias. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau....

    Xem chi tiết >
  • Infartan

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị bệnh xơ vữa động mạch như: thuốc Clopias, thuốc Pradaxa, thuốc Infartan. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau....

    Xem chi tiết >
  • Đọc thêm

    Có thể bạn quan tâm