Thuốc tiêm Furosemid salf 20mg/2ml Italia

Thuốc tiêm Furosemid salf 20mg/2ml Italia

Thuốc tiêm Furosemid salf 20mg/2ml Italia Thuốc Lợi tiểu hàng chính hãng, bảo đảm chất lượng, thông tin chính xác mời bạn tham khảo mời bạn tham khảo qua bài viết dưới đây của chúng tôi nhé!

Giá liên hệ

Đặt mua sản phẩm

Số lượng:


Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc điều trị bệnh cao huyết áp và điều trị phù như thuốc Furosemid Inj.20mg/2ml Italia, thuốc Vinzix Inj.20mg/2ml, thuốc Furosemid Inj.20mg Germany. Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này, Sportsnano xin giới thiệu tới các bạn những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng thuốc Furosemid Inj.20mg/2ml Italia.

THÀNH PHẦN

Thuốc có chứa các thành phần chính bao gồm:

  • Furosemide có hàm lượng 20mg và các tá dược vừa đủ 2 ml.

Dạng bào chế: Thuốc được bào chế ở dạng dung dịch.

Đóng gói: Mỗi hộp thuốc gồm 5 ống, mỗi ống 2 ml.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

2.1 Tác dụng của thuốc Furosemid Inj.20mg/2ml Italia:

  • Thành phần Furosemid trong thuốc có tác dụng kích thích làm tăng thải Na+, K+, Cl- từ đó làm kéo theo nước nên có tác dụng lợi tiểu, giảm thể tích nước và các chất điện giải nên thuốc có tác dụng làm giảm tình trạng phù.

2.2 Chỉ định thuốc Furosemid Inj.20mg/2ml Italia được dùng trong:

  • Điều trị các trường hợp phù phổi cấp, phù do tim, gan, thận và các loại phù khác.

  • Điều trị bệnh nhân tăng huyết áp khi có tổn thương thận, tăng calci máu.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Liều dùng thuốc: 

Dưới đây là liều điều trị thông thường của thuốc: 

  • Liều điều trị phù: liều uống khởi đầu thường là 40mg/ngày hoặc có thể điều chỉnh. Với bệnh nhân phù nhẹ, có thể dùng liều 20mg/ngày hoặc 2 ngày dùng 1 lần liều 40mg. Điều chỉnh dò liều với người phù nặng. Với trường hợp cấp cứu, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm 1-2 ống.

  • Liều điều trị phù phổi, tiêm tĩnh mạch chậm ban đầu 2 ống, trong vòng 1 giờ nếu chưa có hiệu quả, tăng liều lên 4 ống tiêm tĩnh mạch chậm. Đối với trẻ em, dùng đường uống liều 1-3mg/kg cân nặng 1 ngày, tối đa 1 ngày là 40mg; dùng đường tiêm là 0,5-1,5mg/kg cân nặng 1 ngày, tối đa là 20mg.

  • Liều điều trị tăng huyết áp: phối hợp chung với các thuốc điều trị tăng huyết áp, dùng đường uống liều 40-80mg/ngày.

  • Liều điều trị tăng canxi máu: liều 120mg/ngày, có thể uống liền 1 lần hoặc chia thành 2-3 lần

  • Liều điều trị thiểu niệu – vô niệu ở suy thận cấp, mạn: pha loãng với dịch truyền thích hợp theo chỉ định của bác sĩ điều trị, không tự ý tăng hoặc giảm liều.

Cách dùng thuốc hiệu quả

  • Thuốc được bào chế dạng dung dịch nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống hoặc đường tiêm truyền tĩnh mạch.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Bệnh nhân vui lòng không sử dụng thuốc cho các trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.

  • Thuốc chống chỉ định cho bệnh nhân hôn mê gan, tiền hôn mê gan.

  • Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân vô niệu hoặc suy giảm chức năng thận do dùng các thuốc gây độc trên gan, thận.

THẬN TRỌNG

Thận trọng khi sử dụng thuốc trên phụ nữ đang mang thai hoặc đang trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Tùy thuộc vào cơ địa mỗi người mà sẽ có những đáp ứng khác nhau, các tác dụng phụ cũng khác nhau. Một số tác dụng phụ của thuốc Furosemid Inj.20mg/2ml Italia đã được ghi nhận và thống kê bao gồm: 

  • Tác dụng không mong muốn trên tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa, khát.

  • Tác dụng không mong muốn khác: rối loạn thị giác, ù tai, giảm thính lực, co cơ, mất cảm giác, tụt huyết áp, tiểu nhiều,…Nặng hơn có thể có nổi mẩn trên da hoặc bệnh tủy xương.

TƯƠNG TÁC THUỐC của Furosemid Inj.20mg/2ml Italia

Trong quá trình sử dụng thuốc, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc Furosemid Inj.20mg/2ml Italia với thức ăn hoặc các thuốc, thực phẩm chức năng khác như:

  • Kháng sinh Cephalosporin, Aminosid

  • Thuốc mềm cơ Indomethacin, thuốc hạ áp glycosid tim,… 

BẢO QUẢN

  • Thuốc cần được bảo quản thuốc ở nơi cao ráo, thoáng mát như trong tủ thuốc gia đình, có độ ẩm thích hợp và nhiệt độ không nên vượt quá 30 độ C.

  • Tránh đặt thuốc ở những nơi ẩm thấp, nơi trẻ em có thể với được để tránh trẻ em đùa nghịch với thuốc hoặc uống nhầm thuốc.

  • Không đặt thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trong thời gian dài.

  • Nguồn gốc xuất xứ và hạn sử dụng của thuốc cần được kiểm tra kỹ trước khi mua hoặc dùng, tránh trường hợp dùng phải thuốc đã quá hạn có thể gây tác động xấu trên người bệnh.

NHÀ SẢN XUẤT

Công ty Alfa Intes Industria Terapeutica Splendore S.R.L.

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Thuốc Vinzix Inj.20mg/2ml

Thuốc Furosemid Inj.20mg Germany

Thuốc Furosemid (i)

Thuốc Furosol Inj.20mg/2ml

Furocemid Inj.20mg/2ml Vinphaco

Suopinchol Inj.20mg/2ml

SẢN PHẨM CÙNG DANH MỤC

  • Franilax – Thuốc lợi tiểu

    Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc và thực phẩm bảo vệ sức khỏe dùng cho người phù, cổ trường như: Franilax, Verospiron, Furosemid,... Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng...

    Xem chi tiết >
  • Thuốc Vinzix Tab.40mg – Thuốc lợi tiểu trị tăng huyết áp, phù

    Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc điều trị bệnh tăng huyết áp do nguyên nhân tại thận, phù phổi cấp, tăng nồng độ calci huyết như Thuốc Furosemid 40mg TPC, Furosemid, Thuốc Furosemid 40mg MKP. Tuy nhiên với...

    Xem chi tiết >
  • Thuốc Verospiron Tab.25mg – Thuốc điều trị tăng huyết áp, cổ trướng

    Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc điều trị bệnh giảm huyết áp có tác dụng lợi tiểu, các trường hợp bị phù ở tim, thận và gan như Aldacton Tab.25mg, Verospiron Tab.25mg, Diulacton Tab.25mg. Tuy nhiên với...

    Xem chi tiết >
  • Thuốc Verospiron Tab.50mg – Thuốc điều trị tăng huyết áp, cổ trướng

    Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc điều trị bệnh cao huyết áp, cổ trướng như Aldacton Tab.25mg; Diulacton Tab.25mg; Verospiron Tab.50mg… Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng thuốc...

    Xem chi tiết >
  • Thuốc Furosemid Inj.2ml – Thuốc lợi tiểu trị cao huyết áp, phù

    Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc giúp tăng bài tiết nước tiểu như Furosemid, Vinzix Inj, Suopinchol Inj,...Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng thuốc khác nhau. Nhiều bệnh...

    Xem chi tiết >
  • Đọc thêm