Thuốc tiêm Fentanyl 0,1mg - Thuốc giảm đau trong và sau khi mổ

Thuốc tiêm Fentanyl 0,1mg – Thuốc giảm đau trong và sau khi mổ

Thuốc tiêm Fentanyl 0,1mg – Thuốc giảm đau trong và sau khi mổ Thuốc hạ sốt, giảm đau có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo an toàn cho sức khỏe người sử dụng không? mời bạn tham khảo qua bài viết dưới đây của chúng tôi nhé!

1500000

Đặt mua sản phẩm

Số lượng:


Hiện nay trên thị trường có rất nhiều các thuốc điều trị giảm đau trong và sau khi mổ như ketanest, morphin HCl, Fentanyl 0,1mg. Tuy nhiên với những bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng thuốc  khác nhau. Bài viết này Sportsnano xin giới thiệu tới các bạn những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng thuốc Fentanyl 0,1mg.

THÀNH PHẦN

  • Fentanyl citrate với hàm lượng 0,0785mg/ml.

Dạng bào chế: dung dịch tiêm.

Đóng gói: thuốc được đóng gói trong các thuốc có thể tích 2ml, 1 hộp có 10 ống.

NSX: Rotexmedica GmbH Arzneimittelwerk – Đức.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Tác dụng của thuốc fentanyl 0,1mg:

  • Như trên đã viết thì thuốc tiêm fentanyl có hàm lượng chính là Fentanyl citrate. Đây là một dạng thuốc thuộc nhóm opiat tổng hợp có cơ chế tác dụng giống với morphin. Thuốc hoạt động theo cơ chế ức chế vào thụ thể muy trên hệ thần kinh trung ương từ đó làm giảm đau mạnh do làm tăng ngưỡng nhận cảm giác đau của trung tâm đau và làm giảm đáp ứng với những phản xạ đau.

  • Mặc dù thuốc ức chế các xung thần kinh đau nhưng trung tâm ở vỏ não vẫn hoạt động bình thường, tác dụng giảm đau của fentanyl là chọn lọc.

  • Thuốc có tác dụng giảm đau mạnh hơn morphin rất nhiều lần, có thể lên tới 100 lần, và cho tác dụng nhanh, hiệu quả kéo dài đến 1-2 giờ.

  • Thuốc dùng theo đường tiêm tĩnh mạch và đường uống, khi vào máu nó gắn 80% vào protein huyết tương.

  • Với những tác dụng rất nhanh và hiệu quả vì vậy mà thuốc hiện nay được sử dụng như là lựa chọn hàng đầu trong điều trị các trường hợp đau cấp tính, đau dữ dội không dùng được bằng các thuốc giảm đau thông thường.

Chỉ định dùng thuốc: 

  • Thuốc thường được chỉ định cho các trường hợp đau cấp tính, đau dữ dội, không giảm đau được bằng các thuốc giảm đau thông thường.

  • Giảm đau sau các chấn thương nặng, đa chấn thương như gẫy xương đùi.

  • Giảm đau trong và sau mổ nhưng bệnh nhân phải được sự hỗ trợ hô hấp như máy thở, máy monitor,…

  • Thuốc có thể dùng kết hợp với các thuốc tê để gây tê tuỷ sống trong trường hợp giảm đau trong chuyển dạ, các phẫu thuật vùng cột sống.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Liều dùng thuốc: 

  • Dùng để tiền mê: với người lớn liều dùng 50-100mcg dùng theo đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

  • Với trẻ em dùng với liều khởi đầu 3-5mcg/kg và theo dõi tình trạng của bệnh nhân. Nếu bệnh nhân vẫn còn đau nhiều và có thể rơi vào sock do đau thì có thể dùng thêm với liều 1mcg/kg cân nặng.

  • Mục đích giảm đau trong và sau khi mổ: tuỳ theo nếu bệnh nhân có sự hỗ trợ của các thiết bị hỗ trợ hô hấp thì người lớn dùng với liều khởi đầu 300-350 mcg, sau đó có thể bổ sung liều 100-200mcg tuỳ theo diễn biến của bệnh nhân, với trẻ em dùng với liều 15mcg/kg.

  • Với mục đích giảm đau sau ổ: tiêm bằng bơm tiêm điện liều dùn 50-200mcg/giờ.

Cách dùng thuốc hiệu quả:

  • Thuốc chỉ được sử dụng theo đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, không dùng theo đường uống.

  • Thuốc được đóng gói vào trong các ống thuốc rất thuận tiện cho người sử dụng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Chống chỉ định dùng thuốc cho những trường hợp bệnh nhân có mẫn cảm với các thành phần của thuốc hoặc người có dị ứng với những thuốc tương tự.

  • Bệnh nhân có các bệnh lý về hô hấp như suy hô hấp, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản.

  • Trẻ em dưới 2 tuổi.

  • Chống chỉ định tương đối với trẻ em từ 2-5 tuổi và phụ nữ có thai.

  • Bệnh nhân có các bệnh lý về tim mạch nặng.

  • Người suy giảm chức năng gan thận nặng, không có khả năng chuyển hoá và thải trừ thuốc.

THẬN TRỌNG

  • Đối với các cơn đau cấp tính không nên dùng vì không có thời gian xác định liều chính xác dẫn đến dùng ít hơn hoặc quá liều sử dụng gây nên các tác dụng không mong muốn, đe doạ tính mạng.

  • Phải thật chú ý khi sử dụng thuốc cho những bệnh nhân nhỏ tuổi, người có những vấn đề về hô hấp, kể cả những dị tật trên đường hô hấp.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Tác dụng phụ thuốc đã được nghiên cứu để hạn chế tối đa nhất các tác dụng có hại cho người dùng song nó vẫn có một số tác dụng nêu sau:

  • Thuốc ức chế vào trung tâm hô hấp gây ra những rối loạn về nhịp thở và kiểu thở, có thể đưa đến bệnh nhân bị suy hô hấp hoặc có cơn ngừng thở.

  • Các rối loạn về thân kinh như bệnh nhân chóng mặt, ngủ lơ mơ, ảo giác, lú lẫn, vã mồ hôi, đỏ bừng mặt, soảng khoái.

  • Các rối loạn về tiêu hoá như bệnh nhân buồn nôn, nôn, táo bón, khô miệng, có thể gây nên co thắt túi mật.

  • Hiếm gặp co đồng tử, co cứng các cơ hô hấp, lồng ngực.

  • Mặc dù thuốc có gây ra những tác dụng nguy hiểm nhưng không thể phủ nhận nó có tác dụng giảm đau rất tốt nhất là với những cơn đau dữ dội, cấp tính.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Có 1 số thuốc có tương kị với Fentanyl như: 

  • Các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương: thuốc an thần, thuốc ngủ, thuốc trầm cảm, các loại opioid khác nếu dùng chung càng làm tăng thêm các tác dụng không mong muốn nhất là các tác dụng trên hệ hô hấp như làm giảm thông khí, ngủ sâu, hay hôn mê.

  • Thuốc ức chế men CYP 3A4 vì fentanyl chuyển hoá bởi loại men này. Nếu dùng chung làm giảm độ thanh thải của thuốc, làm thuốc mất tác dụng hoặc thay đổi hiệu quả điều trị. Các thuốc đó như itraconazole, ritonavir.

BẢO QUẢN

  • Bảo quản thuốc nơi khô ráo thoáng mát sạch sẽ, tránh ánh sáng mặt trời chiếu vào.

  • Bạn cần đọc kĩ hướng dẫn sử dụng, bảo quản mà nhà sản xuất đưa ra trong tờ hướng dẫn.

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Thuốc Fentanyl 0,5mg

SẢN PHẨM CÙNG DANH MỤC

  • Parazacol 1000

    Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thuốc hạ sốt giảm đau như thuốc Parazacol 1000, thuốc Paracetamol kabi , thuốc Paracetamol Infusion I.P, thuốc Paracetamol B.Braun,… Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù...

    Xem chi tiết >
  • Cobimol

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị triệu chứng sốt như thuốc Cobimol, thuốc Coldfed, thuốc Pacemin, thuốc Slocol,... Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác...

    Xem chi tiết >
  • Dolzero

    Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc hạ sốt, giảm đau như: Hapacol sủi, Cataflam 50mg, Feparac, Dolzero,... Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân thì lại phù hợp với những loại thuốc  khác nhau. Bài viết này,...

    Xem chi tiết >
  • Lopenca

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị giảm đau, kháng viêm như: thuốc Duonase, thuốc Coxicam 7,5mg, thuốc Lopenca,... Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau....

    Xem chi tiết >
  • Debora 325

    Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc giảm đau, hạ sốt như: Cataflam 50mg, Hapacol sủi, Feparac, Debora 325,... Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân thì lại phù hợp với những loại thuốc  khác nhau. Bài viết này,...

    Xem chi tiết >
  • Đọc thêm

    Có thể bạn quan tâm