Thuốc tiêm Atropin sulfat 0.25 mg/ml của Vinphaco (Vĩnh Phúc)

Thuốc tiêm Atropin sulfat 0.25 mg/ml của Vinphaco (Vĩnh Phúc)

Thuốc tiêm Atropin sulfat 0.25 mg/ml của Vinphaco (Vĩnh Phúc) Dung dịch tiêm truyền có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo an toàn cho sức khỏe người sử dụng không? mời bạn tham khảo qua bài viết dưới đây của chúng tôi nhé!

Giá liên hệ

Đặt mua sản phẩm

Số lượng:


Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc dùng có tác dụng kháng muscarin như: Atropin sulfat 0.25 mg/1ml Vinphaco, Atropin sulfat 0.5mg,… tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng thuốc khác nhau. Nhiều bệnh nhân liên hệ tới Sportsnano.com thắc mắc: Atropin sulfat 0.25 mg/ml Vinphaco có thành phần là gì ? Atropin sulfat 0.25 mg/ml Vinphaco sử như thế nào ? Thận trọng khi sử dụng Atropin sulfat 0.25 mg/ml Vinphaco là gì ? Giá thuốc Atropin sulfat 0.25 mg/ml Vinphaco là bao nhiêu ?…Bài viết sau đây Sportsnano xin được giới thiệu về thuốc Atropin sulfat 0.25 mg/ml Vinphaco tới các bạn những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng thuốc. 

THÀNH PHẦN

1.1 Thuốc  có thành phần là gì ? 

Công thức cho 1 ống thuốc tiêm 1,0 ml:

Atropin sulfat với hàm lượng 0,25 mg kết hợp với Acid citric

Nước cất pha tiêm vừa đủ …………1,0 ml

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

2.1 Công dụng của thuốc  là gì ? 

Dược lực học: Atropin là thuốc kháng acetyl cholin (ức chế đối giao cảm).

Dược động học: Atropin được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa, qua các niêm mạc, ở mắt và một ít qua da lành lặn. Khả dụng sinh học của thuốc theo đường uống khoảng 50%. Thuốc đi khỏi máu nhanh và phân bố khắp cơ thể. Thuốc qua hàng rào máu – não, qua nhau thai và có vết trong sữa mẹ. Nửa đời của thuốc vào khoảng 2 – 5 giờ, dài hơn ở trẻ nhỏ, trẻ em và người cao tuổi. Một phần atropin chuyển hóa ở gan, thuốc đào thải qua thận nguyên dạng 50% và cả ở dạng chuyển hóa.

2.2 Chỉ định khi dùng thuốc Atropin sulfat 0.25 mg/ml Vinphaco là gì ? 

Loét dạ dày – hành tá tràng: ức chế khả năng tiết acid dịch vị.

Hội chứng kích thích ruột: Giảm tình trạng co thắt đại tràng, giảm tiết dịch.

Điều trị các rối loạn khác có co thắt cơ trơn: cơn đau co thắt đường mật, đường tiết niệu (cơn đau quặn thận)

Cắt cơn hen phế quản.

Triệu chứng ngoại tháp: xuất hiện do tác dụng phụ của liệu pháp điều trị tâm thần.

Dùng trước khi phẫu thuật nhằm tránh bài tiết nhiều nước bọt và dịch ở đường hô hấp và ngừa các tác dụng của đối giao cảm (loạn nhịp tim, hạ huyết áp, chậm nhịp tim) xảy ra trong khi phẫu thuật.

Điều trị ngộ độc phospho hữu cơ.

Điều trị nhịp tim chậm do ngộ độc digitalis (Điều trị thăm dò bằng Atropin)

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc. Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da.

Điều trị chống co thắt và tăng tiết đường tiêu hoá: 0,25 mg/ lần x 2 – 3 lần / 24 giờ. Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Điều trị nhịp tim chậm: 0,5 – 1mg tiêm tĩnh mạch, lặp lại cách nhau 3 – 5 phút/lần cho tới tổng liều 0,04mg/kg cân nặng. Nếu không tiêm được tĩnh mạch, có thể cho qua ống nội khí quản.

Điều trị ngộ độc phospho hữu cơ: Người lớn: liều đầu tiên 1- 2mg hoặc hơn, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch cách nhau 10 – 30 phút/ lần cho tới khi hết tác dụng muscarin hoặc khi có dấu hiệu nhiễm độc atropin. Trong nhiễm độc phospho vừa đến nặng, thường duy trì atropin ít nhất 2 ngày và tiếp tục chừng nào còn triệu chứng. Khi dùng lâu, phải dùng loại không chứa chất bảo quản.

Dùng trước phẫu thuật: Tiêm thuốc vào dưới da 1 giờ trước khi gây mê. Nếu không có đủ thời gian thì tiêm vào tĩnh mạch một liều bằng 3/4 liều tiêm dưới da 10 – 15 phút trước khi gây mê.

Người lớn: 0,3 đến 0,6mg.

Trẻ em:

+ Từ 3 – 10kg: 0,1 – 0,15mg;

+ Từ 10 – 12kg: 0,15mg;

+ Từ 12 – 15kg: 0,2mg;

+ Từ 15 – 17kg: 0,25mg;

+ Từ 17 – 20kg: 0,3mg;

+ Từ 20 – 30kg: 0,35mg;

+ Từ 30 – 50kg: 0,4 – 0,5mg.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH 

4.1 Trường hợp nào không dùng Atropin sulfat 0.25 mg/ml Vinphaco ?

Sản phẩm được khuyến cáo không được sử dụng cho  bệnh nhân có bất kì một dị ứng hay mẫn cảm với bất cứ thành phần của thuốc.

Chống chỉ định trên những người bị glaucoma.

Chống chỉ định trên những bệnh nhân bị phì đại tuyến tiền liệt.

Không dùng trên những người bị tắc nghẽn đường tiêu hóa hoặc có biểu hiện đau thắt ngực.

Người bị hen phế quản. 

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA Atropin sulfat 0.25 mg/ml Vinphaco

Bên cạnh tác dụng điều trị bệnh, thuốc này cũng gây 1 số tác dụng phụ không mong muốn và dưới đây là 1 số tình trạng không mong muốn đã được ghi nhận.

Bệnh nhân có thể bị khô miệng, thuốc có thể làm giãn đồng tử bệnh nhân và có thể làm thị lực kém.

Những tình trạng không mong muốn khac xảy ra trên hệ tieu hóa như bị tóa bón hay chậm nhu động ruột cũng đã được ghi nhận.

Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể gặp phải tình trạng tim đập nhanh, nhức đầu hay cảm giác mệt mỏi.

Trong những trường hợp nặng có thể gây suy tim.

Trong quá trình sử dụng thuốc nếu có bất kì biểu hiện nào khác thường bạn cần phải báo lại ngay với chúng tôi để có thể xử trí một cách kịp thời và chính xác nhất

TƯƠNG TÁC THUỐC CỦA Atropin sulfat 0.25 mg/ml Vinphaco

Liệt kê danh sách các thuốc đang dùng bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng, thảo dược và  tham khảo ý kiến bác sĩ để tránh những sự tương tác không mong muốn. Dưới đây là 1 số tương tác thuốc có thể xảy ra

Các thuốc Amitriptylin, Clomipramin, Clorphenamin…  khi sử dụng cùng lúc với thuốc này làm tăng nguy cơ những tác dụng không mong muốn của atropine sulfat.

Không dùng đồng thời với các thuốc như Metoclopramid, Neostigmin, Pyridostigmin vì atropin sulfat có tác dụng đối kháng với các thuốc này.

Các thuốc Glyceryl trinitrat, Isosorbid dinitrat: Nitrat ngậm dưới lưỡi có thể giảm tác dụng do khô mồm

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG Atropin sulfat 0.25 mg/ml Vinphaco

Không sử dụng cho người mắc các bệnh Glôcôm góc đóng; bệnh nhược cơ; liệt ruột; hẹp môn vị; phì đại tuyến tiền liệt; cường giáp; hẹp van tim; bệnh mạch vành.

Hết sức thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú và tốt nhất là không nên sử dụng, trong trường hợp bắt buộc sử dụng cần tham khỏa ý kiến của chuyên gia y tế.

Thận trọng khi sử dụng trên đối tượng là trẻ em; người cao tuổi.

Lưu ý khi sử dụng trên những bệnh nhân sau: bị cường giáp; nhồi máu cơ tim cấp, suy tim, phẫu thuật tim, nhịp tim nhanh; tăng huyết áp; hội chứng Down; ỉa chảy; sốt. 

BẢO QUẢN THUỐC Atropin sulfat 0.25 mg/ml Vinphaco

Thuốc được bảo quản ở nơi thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời, tránh nơi ẩm ướt.

Nhiệt độ thích hợp là 25 độ C. 

Chú ý để xa tầm với của trẻ em và tránh thuốc tiếp xúc với thú cưng.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI THUỐC

Hộp 100 ống x 1ml

NHÀ SẢN XUẤT

Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc (VINPHACO)

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ 

TETRASPAN 6% EP 500ML

Oliclinomel N4 Inf.1000ml

Kali clorid 10% Vinphaco

Gía thuốc có thể thay đổi tùy vào từng cơ sở phân phối thuốc. Khi mua thuốc bạn nên lựa chọn những cơ sở có uy tín để tránh mua phải các sản phẩm thuốc kém chất lượng. Hiện nay, thuốc được bán tại website của Trung tâm thuốc, chúng tôi tư vấn miễn phí, giao hàng toàn quốc.

SẢN PHẨM CÙNG DANH MỤC

  • Povinsea

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị các bệnh lý về gan như: thuốc Korulive 500mg/5ml, thuốc Philorpa-5g, thuốc Povinsea,.. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc...

    Xem chi tiết >
  • Nước cất lọ nhựa CPC1

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại nước cất dùng để pha dung dịch tiêm truyền như: nước cất pha tiêm TW2, nước cất pha tiêm CPC1, nước cất lọ nhựa CPC1,...Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù...

    Xem chi tiết >
  • DỊCH TRUYỀN NATRI CLORID 0,9% BIDIPHARM

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại dung tiêm truyền như:dung dịch truyền Ringer lactat B.Braun, dịch truyền Natri clorid 0,9% 250ml, dịch truyền Natri clorid 0,9% 500ml,... Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân và mục tiêu điều...

    Xem chi tiết >
  • Mg-tan 360ml

    Hiện nay trên thị trường có rất nhiều dung dịch tiêm truyền cung cấp năng lượng, cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể như Glucose 30%, Mg-tan 360ml, Nirpid 10%,... Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù...

    Xem chi tiết >
  • Thuốc tiêm truyền Korulive 500mg/5ml

    Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc điều trị bệnh viêm gan, xơ gan như Korulive Inj 5g/10ml, Korulive Inj 500g/5ml, Helotec, Revive. Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng thuốc khác nhau....

    Xem chi tiết >
  • Đọc thêm