Thuốc tiêm Adrenalin 1mg/1ml VINPHACO

Thuốc tiêm Adrenalin 1mg/1ml VINPHACO

Thuốc tiêm Adrenalin 1mg/1ml VINPHACO Thuốc Tim mạch cách sử dụng sản phẩm, thông tin về giá sản phẩm? hãy cùng chúng tôi tìm hiểu thông tin sản phẩm này ngay bây giờ nhé.

50000

Đặt mua sản phẩm

Số lượng:


Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc điều trị các bệnh tim mạch như Envit Q10, Adrenalin 1mg/ml, Dembele,… Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng thuốc khác nhau. Nhiều bệnh nhân liên hệ tới Sportsnano.com thắc mắc: Thuốc Adrenalin Inj.1mg/1ml VINPHACO sử dụng như thế nào? Thuốc Adrenalin Inj.1mg/1ml VINPHACO mua ở đâu, giá bao nhiêu? Có tác dụng phụ gì không?…Bài viết này, Sportsnano xin giới thiệu tới các bạn những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng Thuốc Adrenalin 1mg/1ml VINPHACO.

THÀNH PHẦN

1.1 Thuốc có chứa thành phần chính là:

  • Hoạt chất Adrenalin với hàm lượng 1mg;

  • Ngoài ra còn có tá dược vừa đủ 1 ống dung dịch tiêm.

1.2 Dạng bào chế: Thuốc được bào chế dạng dung dịch tiêm.

1.3 Đóng gói: Mỗi hộp thuốc có 10 ống dung dịch 1ml.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

2.1 Thành phần chính của thuốc là Adrenalin có tác dụng:

  • Tác dụng lên hệ tuần hoàn: tăng nhịp tim, tăng khả năng co bóp của cơ tim, gây co mạch.

  • Tác dụng lên hệ hô hấp: chặn cơn hen phế quản.

  • Tác dụng lên huyết áp: tăng nhẹ huyết áp.

  • Tác dụng lên hệ tiêu hóa: gây giảm tiết dịch.

2.2 Chỉ định dùng thuốc: 

  • Điều trị cơn hen ác tính.

  • Cấp cứu trường hợp shock phản vệ, các trường hợp tim ngừng đập đột ngột.

  • Điều trị viêm mũi.

  • Điều trị viêm mống mắt.

  • Dùng để cầm máu niêm mạc.

  • Chữa trị thiên đầu thống nguyên phát.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Liều dùng thuốc:

Trong trường hợp cấp cứu: 

  • Pha loãng từ 0,1 – 0,2ml, tiêm thật chậm vào tĩnh mạch.

  • Tiêm 1mg Adrenalin dưới da trong 24h.

  • Tiêm 2mg Adrenalin vào bắp thịt trong 24h.

Trẻ nhỏ chưa đến 6 tháng tuổi: tiêm tối đa 1 lần 0,1 – 0,2ml.

Trẻ nhỏ từ 6 – 12 tháng: tiêm 0,25 ml.

Trẻ nhỏ từ 13 – 24 tháng: tiêm 0,30 ml.

Trẻ nhỏ từ 3 – 4 tuổi: tiêm 0,4 ml.

Trẻ nhỏ từ 5 – 6 tuổi: tiêm 0,5 ml.

Trẻ nhỏ từ 7 – 15 tuổi: tiêm 0,5 – 1 mg.

Cách dùng thuốc hiệu quả: 

Thuốc được bào chế dạng dịch tiêm nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng cách tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp hoặc tiêm dưới da.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Bệnh nhân vui lòng không sử dụng thuốc cho các trường hợp mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.

  • Trường hợp tim ngừng đập nguyên nhân bởi rung tâm thất.

  • Nhãn áp tăng.

  • Bệnh nhân bị xơ vữa động mạch.

  • Bệnh nhân bị tiểu đường.

  • Tiểu khó nguyên nhân do bít tắc.

  • Người bệnh mắc ưu năng tuyến giáp, huyết áp tăng, bệnh tim nặng.

THẬN TRỌNG

Không nên dùng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc do tác dụng phụ của thuốc ảnh hưởng đến hệ thần kinh làm giảm sự tỉnh táo của người bệnh.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Bên cạnh các tác dụng của thuốc, người bệnh khi điều trị bằng thuốc Adrenalin 1mg/ml cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn:

  • Lo lắng, hồi hộp, đánh trống ngực, đau đầu.

  • Nếu thực hiện tiêm tĩnh mạch nhanh gây chảy máu não, phù phổi.

TƯƠNG TÁC THUỐC của Adrenalin Inj.1mg/1ml VINPHACO

Trong quá trình sử dụng thuốc, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc Adrenalin 1mg/ml với thức ăn hoặc các thuốc, thực phẩm chức năng khác như:

  • Thuốc mê thuộc nhóm halogen làm rung tâm thất mạnh.

  • Thuốc kìm hãm không chọn lọc beta – adrenergic gây tai biến mạch máu não.

  • Thuốc trị trầm cảm gây rối loạn nhịp tim và huyết áp tăng.

  • Tăng hiệu lực của các thuốc gây mê.

​BẢO QUẢN THUỐC Adrenalin Inj.1mg/1ml VINPHACO

Điều kiện lý tưởng cho việc bảo quản thuốc là nhiệt độ 25 độ C.

Nơi khô ráo thoáng mát, không có ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp làm hỏng thuốc.

Không để thuốc trong tầm tay trẻ em.

NHÀ SẢN XUẤT

Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc (VINPHACO) – VIỆT NAM.

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Adrenalin 1mg/1ml TH

Adrenalin TW2

SẢN PHẨM CÙNG DANH MỤC

  • Bilgrel

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị các bệnh tim mạch như: Bilgrel, Clopistad, Dogrel SaVi,.... Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này,...

    Xem chi tiết >
  • Pomatat

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị bệnh tim mạch như: thuốc Isoptine 40mg, thuốc Cardioton, thuốc Pomatat,... Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài...

    Xem chi tiết >
  • G5 Duratrix

    Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc điều trị dự phòng đột quỵ, xơ vữa động mạch do huyết khối gây nên như: Nefazan 75mg, Clopalvix 75mg, Realdiron 75mg, G5 Duratrix,... Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân thì lại...

    Xem chi tiết >
  • Clopias

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị bệnh xơ vữa động mạch như: thuốc Clopicure, thuốc Plavix, thuốc Clopias. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau....

    Xem chi tiết >
  • Infartan

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị bệnh xơ vữa động mạch như: thuốc Clopias, thuốc Pradaxa, thuốc Infartan. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau....

    Xem chi tiết >
  • Đọc thêm

    Có thể bạn quan tâm