Thuốc Lidocain Inj.40mg/2ml TW1 - Thuốc có tác dụng gây mê gây tê

Thuốc Lidocain Inj.40mg/2ml TW1 – Thuốc có tác dụng gây mê gây tê

Thuốc Lidocain Inj.40mg/2ml TW1 – Thuốc có tác dụng gây mê gây tê Thuốc gây tê/mê có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo an toàn cho sức khỏe người sử dụng không? bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn một số thông tin về sản phẩm chúc bạn vui vẻ hy vọng thông tin có ích cho bạn.

95000

Đặt mua sản phẩm

Số lượng:


Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc để gây tê gây mê như Thuốc Lidocain 10% Spr.38g, Thuốc Lidocain Inj. 40mg/2ml Vinaphaco, Lidocain Inj. 40mg/2ml TW1 ,… tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này Sportsnano xin giới thiệu tới các bạn những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng thuốc Lidocain Inj. 40mg/2ml TW1.

THÀNH PHẦN

Nhóm thuốc: Thuốc gây tê, gây mê.

Dạng bào chế: Thuốc tiêm.

Thành phần: Mỗi ống tiêm 2ml chứa:

  • Lidocain hydroclorid……………………………..…40mg
  • Tá dược vừa đủ………………………………………2ml

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Tác dụng của thuốc Lidocain Inj. 40mg/2ml TW1

Lidocain là hoạt chất thuộc nhóm amid với tác dụng làm sau khi được tiêm vào cơ thể, nhanh chóng ngấm vào màng tế bào, làm giảm khả năng thấm qua màng của ion Na+, gây ức chế sự lan truyền các xung động thần kinh của điện thế hoạt động qua đó gây tê tại chỗ.

Bên cạnh đó, hoạt chất này còn được sử dụng như là thuốc chống loạn nhịp và được chia vào nhóm 1B bởi tác dụng trên cơ tim đối với những kênh Na- chẹn vào những kênh Na đang mở thậm chí kênh không hoạt động.

Công dụng – Chỉ định của thuốc Lidocain Inj. 40mg/2ml TW1

Lidocain Inj. 40mg/2ml TW1 được chỉ định dùng trên các bệnh nhân với mục đích gây tê tại chỗ. Bên cạnh đó, Lidocain còn được sử dụng như trong trường hợp nhằm chống lại tình trạng rối loạn nhịp tim do 1 số nguyên nhân như tim có lúc đập nhanh lúc đập chậm do tác dụng của thuốc gây mê hoặc do trong tim có những cục máu đông.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Với mỗi kiểu gây tê và dùng để chống loạn nhịp tim, thuốc lại có cách dùng và liều dùng khác nhau. Liều dùng được điều chỉnh cho phù hợp trên từng đối tượng bệnh nhân, bao gồm:

  • Gây tê bề mặt thì liều dùng thích hợp là dung dịch thuốc với nồng độ 1-2%.
  • Gây tê dẫn truyền thì liều dùng thích hợp là dung dịch nồng độ 1-2%.
  • Gây tê ngoài màng cứng thì khoảng nồng độ của dung dich rộng hơn khoảng 0,5-2%.
  • Điều trị tình trạng rối loạn nhịp tim, tiến hành tiêm hoặc truyền tĩnh mạch với hàm lượng 50-100 mg/lần.
  • Gây tê tiêm ngầm trong sản khoa thì liều dùng thích hợp là dung dịch nồng độ 0,25-0,5%

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Sản phẩm được khuyến cáo không được sử dụng trên những bệnh nhân mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
  • Chống chỉ định sử dụng trên những bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận nặng.
  • Không sử dụng để tiêm cho những bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa Porphyrin.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

  • Sau khi tiêm thuốc, bệnh nhân có thể có cảm giác hoa mắt, chóng mặt, huyết áp tụt, cảm giác ớn lạnh, gai rét.
  • Tình trạng trụy tim mạch, ngừng tim cũng đã được ghi nhận.
  • Bệnh nhân có thể rơi vào trạng thái bồn chồn, lo âu, ảo giác.
  • Ngoài ra bệnh nhân có thể gặp phải một số triệu chứng khác như có cảm giác buồn nôn, nôn, tầm nhìn hạn chế, ngứa ngáy khó chịu, nổi mẩn, phát ban.
  • Hiếm gặp sau khi dùng thuốc mà người bệnh bị ngột ngạt, khó thở hay ngừng thở.

TƯƠNG TÁC THUỐC

  • Bản thân Lidocain là 1 thuốc gây tê thuộc nhóm amid. Do đó khi kết hợp với các thuốc khác cùng nhóm có thể dẫn đến tình trạng quá liều.
  • Không dùng thuốc này đồng thời với các thuốc chẹn beta giao cảm vì khi kết hợp như vậy, dòng máu vận chuyển tới gan bị cản trở do vậy gan giảm chức năng chuyển hóa Lidocain, gây độc cho cơ thể.
  • Tránh sử dụng kết hợp Cimetidin với thuốc này vì Cimetidin có khả năng làm tác dụng chuyển hóa Lidocain trên gan bị suy giảm, do đó làm tăng khả năng ngộ độc lidocain trên cơ thể.

LƯU Ý KHI DÙNG THUỐC

Lưu ý khi sử dụng thuốc Lidocain Inj. 40mg/2ml TW1

  • Hết sức thận trọng khi tiêm thuốc trên những đối tượng bị suy giảm chức năng gan, thận, tim và các trường hợp mắc những bệnh lí nặng trên hệ hô hấp.
  • Cũng cần thận trọng khi tiêm thuốc trên những người bị suy giảm hệ miễn dịch vì Lidocain có thể gây ngộ độc toàn thân trên cơ thể bệnh nhân, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe người bệnh.
  • Nghiên cứu trên lâm sàng cho thấy có thể sử dụng trên đối tượng là phụ nữ mang thai hoặc cho con bú, tuy nhiên những đối tượng này nên cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trước khi sử dụng.

Bảo quản thuốc Lidocain Inj. 40mg/2ml TW1

Thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ánh nắng trực tiếp, không để ở nơi ẩm ướt nấm mốc.

NHÀ SẢN XUẤT

Đóng gói: Hộp 100 ống x 2ml/ống.

Nhà sản xuất: Công Ty Cp Dược Phẩm Trung Ương 1

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Lidocain 2% Inj.40mg/2ml

Xylocain Jelly Oit.2% 30g

Lidocain 2% 10ml IV/IM

Lidocain 10% Spr.38g

Thuốc Lidocain Vinphaco

SẢN PHẨM CÙNG DANH MỤC

  • Falipan 200mg /10ml

    THÀNH PHẦNDạng bào chế: Dung dịch tiêm. Thành phần: Trong 1 ml dung dịch tiêm có chứa các thành phần sau: Lidocain hydroclorid (dưới dạng Lidocain hydroclorid.H2O): hàm lượng 20 mg. Tá dược khác vừa đủ. Tá...

    Xem chi tiết >
  • Medicaine 2%

    Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc tiêm gây tê, gây mê như thuốc Medicaine 2%, Marcain 0,5%, Lidocain 2%,... Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này,...

    Xem chi tiết >
  • Bupivacaine 20mg/4ml 

    Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc có tác dụng gây tê, gây mê như thuốc Bupivacaine 20mg/4ml, Lidocain Inj.40mg/2ml TW1, Marcain 0,5%,... Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng thuốc khác...

    Xem chi tiết >
  • Bupivacaine 100mg/20ml

    THÀNH PHẦNNhóm thuốc: Thuốc gây tê, gây mê. Dạng bào chế: Dung dịch tiêm. Thành phần: Trong mỗi lọ thuốc tiêm có chứa các thành phần sau: Bupivacaine (dưới dạng Bupivacaine HCl) hàm lượng 5mg/ml. Tá...

    Xem chi tiết >
  • Bupivacaine wpw spinal 0.5 heavy

    Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc tiêm gây tê, gây mê như thuốc Bupivacaine wpw spinal 0.5 heavy, Medicaine 2%, Marcain 0,5%, Lidocain 2%,... Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng thuốc...

    Xem chi tiết >
  • Đọc thêm