Thuốc Lidocain 2% 10ml IV/IM - Thuốc có tác dụng gây tê gây mê

Thuốc Lidocain 2% 10ml IV/IM – Thuốc có tác dụng gây tê gây mê

Thuốc Lidocain 2% 10ml IV/IM – Thuốc có tác dụng gây tê gây mê Thuốc gây tê/mê tác dụng phụ là gì? giá bán hiện nay là bao nhiêu trên thị trường ? bạn đang thắc mắc về thông tin sản phẩm vậy hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nhé.

220000

Đặt mua sản phẩm

Số lượng:


Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc để gây tê gây mê như Thuốc Lidocain 10% Spr.38g, Lidocain 2% 10ml IV/IM, Lidocain Inj. 40mg/2ml TW1,… tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này Sportsnano xin giới thiệu tới các bạn những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng thuốc Lidocain 2% 10ml IV/IM.

THÀNH PHẦN

Nhóm thuốc: Gây tê gây mê.

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.

Thành phần: Lidocain hydroclorid 200mg, epinephrin 0,1 mg.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Tác dụng của thuốc Lidocain 2% 10ml IV/IM

Lidocain là hoạt chất thuộc nhóm amid, là 1 trong số những chất thuộc  nhóm gây mê gây tê với thời gian tác dụng trung bình. Với tác dụng gây tê tại chỗ nhanh chóng và hiệu quả, Lidocain 2% được sử dụng phổ biến trong các cuộc phẫu thuật ngoại khoa, nha khoa, phụ khoa.

Công dụng – Chỉ định của thuốc Lidocain 2% 10ml IV/IM

Lidocain 2% 10ml IV/IM được chỉ định dùng trên các bệnh nhân với mục đích gây tê tại chỗ. Bên cạnh đó, Lidocain 2% 10 ml IV/IM còn được sử dụng như trong trường hợp nhằm chống lại tình trạng rối loạn nhịp tim cụ thể là chống lại tình trạng nhịp nhanh thất.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

  • Tùy từng đối tượng bệnh nhân và mục đích sử dụng cũng như khu vực sử dụng mà có sự hướng dẫn chia liều cụ thể.
  • Trong ngoại khoa có 2 cách sử dụng thuốc là gây tê tiêm ngấm và gây tê thần kinh với nồng độ Lidocain được sử dụng trong 2 trường hợp lần lượt là dung dịch 0,125% hoặc 0,25% hoặc 0,5%( TH1) và dung dịch 2%( TH2).
  • Trong phụ khoa để gây tê ống cùng dùng dung dịch Lidocain 2% với liều 10ml.
  • Trong nha khoa: Để gây tê tiêm ngấm dùng 1ml dung dịch lidocain 2%
  • Để gây tê thần kinh ngoại biên dùng ml dung dịch lidocain 2%.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Thuốc này được khuyến cáo không sử dụng trên những đối tượng bệnh nhân bị mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc (kể cả tá dược).

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Bên cạnh tác dụng để gây tê tại chỗ dùng trong ngoại khoa, phụ khoa, nha khoa thì những tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng là điều không tránh khỏi vì vậy nhà thuốc xin liệt kê một số tác dụng ngoài ý muốn khi sử dụng sản phẩm này.

  • Trên lâm sàng, sau khi sử dụng thuốc, đa số bệnh nhân có các triệu chứng như lờ đờ, uể oải, mệt mỏi, không tỉnh táo, hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, ù tai.
  • Trong trường hợp quá liều, tác dụng phụ bệnh nhân có thể gặp là cảm giác buồn nôn và nôn, khó chịu trong người, run rẩy tay chân, có thể có các cơn co giật, thâm chí tác dụng gây tê quá mạnh dẫn đến tình trạng bệnh nhân mất khả năng xác định phương hướng đồng thời mất ý thức.  

Trên đây chỉ là 1 số những tác dụng không mong muốn thường gặp nhất, tuy nhiên còn chưa đầy đủ. Trong quá trình sử dụng thuốc nếu có bất kì biểu hiện nào khác thường bạn cần phải báo cáo lại ngay với nhân viên y tế để có thể xử trí một cách kịp thời và chính xác nhất.

TƯƠNG TÁC THUỐC

  • Tránh sử dụng kết hợp Cimetidin với thuốc này vì Cimetidin làm giảm tác dụng chuyển hóa Lidocain trên gan, dẫn đến tình trạng ngộ độc lidocain trên cơ thể.
  • Khi dùng đồng thời thuốc này với Phenytoin cần chú ý giảm liều.
  • Tránh dùng kết hợp với các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA vì có thể gây nguy cơ quá liều.
  • Chú ý thận trọng khi sử dụng Lidocain 2% với các loại thuốc dưới đây vì khả năng tương tác giữa chúng: quinidine, thuốc an thần, propanolol, pethidine.

LƯU Ý KHI DÙNG THUỐC

Lưu ý khi sử dụng thuốc Lidocain 2% 10ml IV/IM

  • Hết sức thận trọng khi tiêm thuốc trên những đối tượng bị suy giảm chức năng gan.
  • Thận trọng khi sử dụng thuốc đối với những người cao tuổi.
  • Phụ nữ có thai đặc biệt có thai trong 3 tháng đầu không nên sử dụng thuốc này. Nên cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ và tham khảo ý kiến của bác sĩ  khi có ý định sử dụng trên đối tượng là phụ nữ mang thai và cho con bú.

Bảo quản thuốc Lidocain 2% 10ml IV/IM

Bảo quản thuốc nơi khô ráo thoáng mát, ở nhiệt độ phòng, tránh để thuốc tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.

NHÀ SẢN XUẤT

Đóng gói: Hộp 10 lọ x 10ml/lọ.

Nhà sản xuất: Egis Pharmaceuticals Public Ltd,. Co. – Hungary.

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Lidocain 2% Inj.40mg/2ml

Xylocain Jelly Oit.2% 30g

Thuốc Lidocain Vinphaco

Lidocain 10% Spr.38g

Thuốc Lidocain Inj.40mg/2ml TW1

SẢN PHẨM CÙNG DANH MỤC

  • Falipan 200mg /10ml

    THÀNH PHẦNDạng bào chế: Dung dịch tiêm. Thành phần: Trong 1 ml dung dịch tiêm có chứa các thành phần sau: Lidocain hydroclorid (dưới dạng Lidocain hydroclorid.H2O): hàm lượng 20 mg. Tá dược khác vừa đủ. Tá...

    Xem chi tiết >
  • Medicaine 2%

    Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc tiêm gây tê, gây mê như thuốc Medicaine 2%, Marcain 0,5%, Lidocain 2%,... Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này,...

    Xem chi tiết >
  • Bupivacaine 20mg/4ml 

    Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc có tác dụng gây tê, gây mê như thuốc Bupivacaine 20mg/4ml, Lidocain Inj.40mg/2ml TW1, Marcain 0,5%,... Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng thuốc khác...

    Xem chi tiết >
  • Bupivacaine 100mg/20ml

    THÀNH PHẦNNhóm thuốc: Thuốc gây tê, gây mê. Dạng bào chế: Dung dịch tiêm. Thành phần: Trong mỗi lọ thuốc tiêm có chứa các thành phần sau: Bupivacaine (dưới dạng Bupivacaine HCl) hàm lượng 5mg/ml. Tá...

    Xem chi tiết >
  • Bupivacaine wpw spinal 0.5 heavy

    Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc tiêm gây tê, gây mê như thuốc Bupivacaine wpw spinal 0.5 heavy, Medicaine 2%, Marcain 0,5%, Lidocain 2%,... Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng thuốc...

    Xem chi tiết >
  • Đọc thêm