Thuốc Invanz 1g

Thuốc Invanz 1g

Thuốc Invanz 1g Thuốc kháng sinh cách sử dụng sản phẩm, thông tin về giá sản phẩm? mời bạn tham khảo qua bài viết dưới đây của chúng tôi nhé!

585000

Đặt mua sản phẩm

Số lượng:


Hiện nay có nhiều thuốc kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn từ trung bình đến nghiêm trọng như: Cerepone125mg, Cloromycetin 250mg, Invanz 1g. Với mỗi loại thuốc lại có các chỉ định sử dụng cho các trường hợp bệnh nhân khác nhau. Trong bài viết này, Sportsnano xin giới thiệu cách sử dụng hiệu quả thuốc Invanz 1g.

THÀNH PHẦN

Thành phần: Ertapenem với hàm lượng 1g.

Dạng bào chế: Bột dùng để pha dung dịch tiêm.

Đóng gói: Mỗi hộp 1 lọ chứa 1 gam bột. 

Nhà sản xuất: Laboratoire Merck Sharp & Dohme-Chibret (Mirabel) – PHÁP.

Nhà đăng ký: Merck Sharp & Dohme (I.A) Corp.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Tác dụng của thuốc:

  • Đây là 1 kháng sinh đường tiêm được tổng hợp toàn phần, có công thức là methyl-carbapenem.

  • Thuốc được dùng đường tiêm, tác dụng kéo dài và có cấu trúc tương tự dạng β-lactamase như các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin và penicillin.

  • Thuốc có khả năng tác dụng rộng rãi trên cả vi khuẩn gram âm và gram dương, cả nhóm yếm khí và ái khí.

Chỉ định dùng thuốc: 

  • Các bệnh nhân nhiễm trùng da và tổ chức da có biến chứng hoặc các nhiễm khuẩn ở chi dưới da biến chứng của tiểu đường.

  • Các nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng kể cả viêm thận và bể thận.

  • Các bệnh nhân bị nhiễm trùng ở ổ bụng đã có biến chứng.

  • Các bệnh nhân bị nhiễm trùng máu.

  • Các bệnh nhân bị nhiễm khuẩn đường hô hấp do mắc phải ngoài cộng đồng.

  • Các bệnh nhân có nhiễm khuẩn ở khung chậu: sảy thai do nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn phụ khoa sau mổ, viêm cơ- nội mạc tử cung.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Liều dùng:

  • Thuốc thường chỉ định dùng cho người lớn. Mỗi ngày 1 liều 1g, liệu trình sử dụng kháng sinh này là từ 3-14 ngày. 

  • Với những người suy thận thì cần điều chỉnh liều, việc điều chỉnh liều phụ thuộc vào độ thanh thải creatinin.

  • Với những người bị suy giảm chức năng gan thì không cần điều chỉnh liều.

Cách dùng thuốc hiệu quả:

Thuốc được pha thành dịch tiêm truyền, dùng để tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, với các trường hợp truyền tĩnh mạch thì thời gian truyền phải hơn 30 phút.

Chuẩn bị dịch truyền tĩnh mạch: Cần hoàn nguyên và pha loãng thuốc trước khi sử dụng. Không nên trộn lẫn với các thuốc khác cũng như không hoàn nguyên với các dung dịch chứa dextrose.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Chống chỉ định sử dụng thuốc cho các bệnh nhân quá mẫn với Ertapenem hoặc các kháng sinh cùng nhóm này. Ngoài ra cũng chống chỉ định cho các bệnh nhân có phản ứng sốc phản vệ với các kháng sinh nhóm β-lactam.

  • Với các bệnh nhân chỉ định tiêm bắp thì cũng không chỉ định dùng thuốc cho các bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các thuốc gây tê nhóm amid hoặc những bệnh nhân có choáng nghiêm trọng hoặc block tim.

  • Không nên sử dụng thuốc cho các bệnh nhân dưới 18 tuổi.

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG

  • Tuyệt đối không dùng dịch pha tiêm bắp cho các bệnh nhân có chỉ định tiêm tĩnh mạch.

  • Trước khi tiêm phải quan sát vật thể lạ có trong thuốc hay không và đánh giá sự chuyển màu của thuốc có trong khoảng cho phép sử dụng hay không.

  • Khi tiêm bắp phải thận trọng tránh tiêm vào mạch máu để tránh những ảnh hưởng xấu của thuốc.

  • Với phụ nữ đang mang thai tuy chưa có nghiên cứu chỉ ra ảnh hưởng của thuốc đến thai nhi nhưng cũng nên thận trọng và đánh giá kĩ trước khi chỉ định.

  • Với những bà mẹ đang cho con bú thì nên cân nhắc trước khi sử dụng hoặc ngừng cho con bú trong thời gian sử dụng thuốc vì thuốc có bài tiết qua sữa.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

  • Sau khi sử dụng thuốc có thể có các triệu chứng thoáng qua như nhức đầu, viêm tĩnh mạch, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, gây huyết khối.

  • Ngoài ra có thể có những triệu chứng rất hiếm gặp khác như hạ huyết áp, khó thở, mất ngủ, chóng mắt, buồn ngủ, co giật, rối loạn tiêu hóa, khô miệng và có thể có nấm Candida, chán ăn, ban đỏ, ngứa, các phản ứng dạng phản vệ, giảm bạch cầu trung tính,…

TƯƠNG TÁC THUỐC

  • Kết hợp với Probenecid thì làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương do bị cạnh tranh đào thải ở thận.

  • Nghiên cứu in vitro, Ertapenem không gây ức chế vận chuyển digoxin hoặc vinblastine qua trung gian P-glycoprotein.

  • Nghiên cứu in vitro trên microsom gan người: Ertapenem không ức chế chuyển hóa của thuốc khác qua xúc tác của 6 dưới lớp của cytochrome.

BẢO QUẢN

  • Trước khi pha thuốc thì bột được bảo quản như các thuốc bình thường, nhiệt độ dưới 25 độ C độ ẩm không quá cao và tránh ánh sáng trực tiếp.

  • Để xa tầm tay trẻ em.

SẢN PHẨM CÙNG DANH MỤC

  • Indclav 1g

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc kháng sinh như: Klamentin tab.1g, Sunamo, Indclav 1g. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này, Sportsnano xin gửi đến bạn...

    Xem chi tiết >
  • Safelevo 750mg

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị nhiễm trùng như: Bifucil 500mg,Fogum 500mg, Safelevo 750mg. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này,...

    Xem chi tiết >
  • Floxsafe 400mg

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc kháng sinh để điều trị bệnh do nhiễm khuẩn như: Tordol,Nakai 400mg, Floxsafe 400mg. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết...

    Xem chi tiết >
  • Flazenca 750.000/125

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị các bệnh về răng miệng do nhiễm trùng gây ra như: Antirova Plus, Biclamos 1g, Flazenca 750.000/125. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với...

    Xem chi tiết >
  • Iba-mentin 1000mg/62,5mg

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc có tác dụng kháng khuẩn như: Augbidil, Curam Tab.625mg, Iba-Mentin 1000mg/62,5mg. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này,...

    Xem chi tiết >
  • Đọc thêm