Thuốc Gelacmeigel 15g

Thuốc Gelacmeigel 15g

Thuốc Gelacmeigel 15g Thuốc kháng sinh hàng chính hãng, bảo đảm chất lượng, thông tin chính xác mời bạn tham khảo mời bạn tham khảo qua bài viết dưới đây của chúng tôi nhé!

18000

Đặt mua sản phẩm

Số lượng:


Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thuốc kháng sinh điều trị các bệnh về nhiễm khuẩn, nhiễm nấm như thuốc kháng sinh Amoksiklav hàm lượng 1g, thuốc kháng sinh Amlevo 750mg, thuốc kháng sinh Philexol hàm lượng 1g,…Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này, Sportsnano xin giới thiệu tới các bạn những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng thuốc Gelacmeical 15g.

THÀNH PHẦN

Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm

Thành phần: Metronidazol và các tá dược và tá dược khác vừa đủ.

Dạng bào chế: Thuốc được bào chế dưới dạng gel.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Tác dụng của thuốc Gelacmeical 15g

Metronidazol là thành phần chính có trong thuốc Gelacmeical 15g. Nhóm nitro của chất metronidazol bị khử thông qua protein có chức năng vận chuyển electron, có tác dụng  làm mất cấu trúc xoắn của ADN, qua đó làm vi khuẩn chết và không phát triển được.

Chỉ định

Thuốc Gelacmeical 15g được chỉ định sử dụng với mục đích:

  • Điều trị các loại mụn mủ nhọt có triệu chứng viêm, sưng to.
  • Dùng thuốc để hỗ trợ điều trị mụn trứng cá.
  • Hỗ trợ điều trị các bệnh nhiễm khuẩn ở bên ngoài da có nguyên nhân do các loại vi khuẩn kỵ khí gây ra.
  • Hỗ trợ điều trị giúp mau lành vết thương, ccas vết loét dịch mủ do vết bỏng gây ra.
  • Đặc trị các loại bệnh như mụn mủ viêm.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Liều dùng

Bôi thuốc lên vết thương 1-2 lần/ngày trong 8 tuần hoặc theo chỉ định của bác sĩ điều trị.

Cách dùng thuốc hiệu quả

Nên dùng thuốc cùng thời điểm trong ngày để nồng độ thuốc hấp thu hằng định có kết quả điều trị tốt nhất.

Nên rửa sạch và lau khô vùng bị tổn thương trước khi sử dụng thuốc để đảm bảo tránh nhiễm khuẩn trong quá trình sử dụng thuốc.

Tuân thủ liều điều trị mà bác sĩ kê cho, không tự ý điều chỉnh liều có thể gây những tác dụng phụ nghiêm trọng.

Nên thử thuốc trước khi sử dụng thường xuyên, lấy một lượng thuốc nhỏ bôi nên vùng da tay hay sau gáy, xem có phản ứng dị ứng không, nếu không hãy sử dụng.

Không điều trị quá khoảng thời gian 2 tuần mà không đi thăm khám lại.

Không tự ý ngừng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ phụ trách điều trị.

Trong trường hợp quên liều hãy bổ sung, tuy nhiên đến thời gian bôi tiếp theo thì bôi với mức độ như cũ, tránh bôi quá nhiều gây những phản ứng dị ứng nghiêm trọng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh nhân không sử dụng thuốc nếu có mẫn cảm hoặc có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.

Phụ nữ có thai và đang cho con bú chỉ được sử dụng nếu có chỉ định của bác sĩ.

TÁC DỤNG PHỤ

Một số tác dụng không mong muốn mà người dùng có thể gặp phải là: mẩn ngứa, nổi mề đay, phản ứng phát ban, ửng đỏ chỗ bôi thuốc,…

Nếu gặp các triệu chứng trên, bệnh nhân nên giảm số lần dùng thuốc hoặc ngưng dùng thuốc và hỏi ý kiến của bác sĩ.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Thuốc Gelacmeigel 15g là thuốc bôi ngoài da nên thường ít xảy ra tương tác khi sử dụng. Tuy nhiên, người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc chuyên gia y tế nếu cần sử dụng đồng thời các loại thuốc bôi khác.

Có thể sử dụng thuốc phối hợp với spiramicin hoặc các kháng sinh khác theo chỉ định của bác sĩ để chống lại các vi khuẩn ái khí, kỵ khí.

LƯU Ý KHI DÙNG SẢN PHẨM

Lưu ý khi sử dụng thuốc

Người bệnh khi sử dụng thuốc cần chú ý một số trường hợp như sau:

  • Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
  • Cần tránh các tác nhân nhiễm khuẩn, và kết hợp vệ sinh sạch sẽ để tránh bội nhiễm.
  • Thuốc chỉ dùng để bôi ngoài da, tránh trường hợp thuốc dính và mắt.
  • Lấy lượng thuốc vừa phải mỗi lần bôi.
  • Không sử dụng quá 30 ngày kể từ khi mở nắp tuýp thuốc.
  • Không dùng thuốc đã hết hạn sử dụng và có những thay đổi màu sắc hay độ nhớt của thuốc.

Bảo quản

  • Bảo quản thuốc ở nơi thoáng mát, sạch sẽ, nhiệt độ không vượt quá 30 độ C và độ ẩm không quá cao.
  • Bảo quản thuốc trong bao bì gốc, tránh ảnh hưởng đến hoạt tính cũng như nhầm lẫn trong quá trình sử dụng thuốc.
  • Sau khi lấy thuốc bôi, vặn chặt nắp tuyp bôi.
  • Tránh để trẻ em lấy tuyp thuốc chơi đùa.

NHÀ SẢN XUẤT

Số đăng ký: VD – 15490 – 11

Nhà sản xuất: Công ty Medipharco Tenamyd BR S.R.L/Việt Nam

Đóng gói: Mỗi hộp thuốc gồm 1 tuýp có hàm lượng 15g.

SẢN PHẨM CÙNG DANH MỤC

  • Indclav 1g

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc kháng sinh như: Klamentin tab.1g, Sunamo, Indclav 1g. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này, Sportsnano xin gửi đến bạn...

    Xem chi tiết >
  • Safelevo 750mg

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị nhiễm trùng như: Bifucil 500mg,Fogum 500mg, Safelevo 750mg. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này,...

    Xem chi tiết >
  • Floxsafe 400mg

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc kháng sinh để điều trị bệnh do nhiễm khuẩn như: Tordol,Nakai 400mg, Floxsafe 400mg. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết...

    Xem chi tiết >
  • Flazenca 750.000/125

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị các bệnh về răng miệng do nhiễm trùng gây ra như: Antirova Plus, Biclamos 1g, Flazenca 750.000/125. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với...

    Xem chi tiết >
  • Iba-mentin 1000mg/62,5mg

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc có tác dụng kháng khuẩn như: Augbidil, Curam Tab.625mg, Iba-Mentin 1000mg/62,5mg. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này,...

    Xem chi tiết >
  • Đọc thêm