Thuốc Farmorubicina

Thuốc Farmorubicina

Thuốc Farmorubicina Thuốc trị ung thư hàng chính hãng, bảo đảm chất lượng, thông tin chính xác mời bạn tham khảo mời bạn tham khảo qua bài viết dưới đây của chúng tôi nhé!

Giá liên hệ

Đặt mua sản phẩm

Số lượng:


Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc điều trị bệnh ung thư vú như thuốc Nolvadex D 20mg, thuốc Avastin 100mg/4ml, thuốc Gemzar 200mg, tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này Sportsnano xin giới thiệu tới các bạn những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng thuốc Farmorubicina.

THÀNH PHẦN

Nhóm thuốc: thuốc điều trị ung thư 

Dạng bào chế: thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm.

Thành phần: thuốc có chứa thành phần chính là Epirubicin HCl với hàm lượng 10mg.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Thành phần Epirubicin hydrochloride có trong thuốc là một kháng sinh thuộc nhóm anthracycline thể hiện tác dụng kháng nguyên bào. Hoạt chất này hoạt động dựa trên cơ chế gắn với DNA, đi vào trong nhân tế bào và ức chế quá trình tổng hợp acid nucleic, đồng thời ức chế sự phân chia của tế bào ung thư.

Chỉ định

Thuốc Farmorubicina được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau đây:

  • Bệnh nhân mắc ung thư vú.

  • Người bệnh bị ung thư dạ dày.

  • Ung thư buồng trứng.

  • Chữa trị ung thư phổi tế bào nhỏ.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

  • Thuốc Farmorubicina được bào chế dưới dạng bột pha tiêm nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch.

  • Việc pha dung dịch phải thực hiện trong điều kiện vô khuẩn.

  • Tránh để dung dịch thuốc tiếp xúc với mắt hoặc da.

  • Pha thuốc với dung dịch NaCl 0,9% hoặc dextrose 5%.

  • Nên dùng thuốc ngay sau khi pha. Nếu chưa dùng ngay, phải bảo quản dung dịch sau pha ở nhiệt độ từ 2 đến 8 độ C trong vòng 12 giờ.

  • Sử dụng thuốc dưới sự giám sát điều trị và chỉ định của các bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm. 

  • Người bệnh  cần tuân thủ theo hướng dẫn dùng thuốc của bác sĩ hoặc dược sĩ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh nhân vui lòng không sử dụng thuốc Farmorubicina trong các trường hợp sau:

  • Người bệnh bị dị ứng với Epirubicin hydrochloride hoặc mẫn cảm với bất cứ chất nào có trong thành phần của sản phẩm.

  • Bệnh nhân bị suy tủy kéo dài.

  • Người bệnh có chức năng của gan thận bị suy giảm nặng.

  • Bệnh nhân suy tim.

  • Người bệnh có số lượng bạch cầu trung tính giảm xuống dưới 1500/mm3.

  • Chống chỉ định dùng thuốc trên đối tượng là bà bầu và phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.

TÁC DỤNG PHỤ

Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn được báo cáo thống kê lại như sau: gây đau tại chỗ, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, rụng tóc, rối loạn nhịp tim, tim to,  khó thở, phù phổi, gan to, giảm số lượng bạch cầu trung tính, tiểu khó, tiểu nhiều về đêm, đái ra máu, khó chịu bàng quang,…

Nếu như người bệnh cảm thấy xuất hiện bất kì biểu hiện hay triệu chứng nào bất thường trên cơ thể và sức khỏe của bản thân, hãy đến thông báo ngay với bác sĩ để có lời khuyên tốt nhất và phương pháp điều trị thích hợp.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Thuốc Farmorubicina có thể tương tác với một số thuốc khác gây tăng độc tính, tăng tác dụng phụ, làm giảm hoặc mất hoạt tính.

Một số thuốc xuất hiện tương tác với Farmorubicina cần lưu ý khi dùng cùng là:

  • Cimetidin.

  • Trastuzumab

Để tránh khỏi những tương tác không đáng có, điều mà người bệnh nên làm là cung cấp đầy đủ thông tin về tên những loại thuốc hoặc sản phẩm mà bạn đang dùng trước khi sử dụng thuốc.

LƯU Ý

  • Cần theo dõi chức năng của tim thường xuyên trong quá trình dùng thuốc.

  • Bệnh nhân cần được xét nghiệm máu và kiểm tra các thông số huyết học trước và sau khi điều trị bằng thuốc  Farmorubicina.

  • Nên xem xét sử dụng dự phòng thuốc chống nôn trước khi điều trị với Farmorubicina do thuốc có thể gây ra tác dụng phụ là nôn.

  • Cần theo dõi chức năng thận trong khi sử dụng thuốc.

  • Không dùng thuốc trên bà bầu và phụ nữ đang cho em bé bú.

  • Chưa có nhiều nghiên cứu lâm sàng về ảnh hưởng của thuốc trên đối tượng điều khiển phương tiện giao thông và vận hành máy móc, do đó, nên cân nhắc và cẩn thận khi có ý định dùng thuốc trên đối tượng này.

NHÀ SẢN XUẤT

SĐK: thuốc có số đăng kí lưu hành tại Việt Nam là SĐK:VN-11231-10

Nhà sản xuất: thuốc được sản xuất bởi công ty Actavis Italy S.P.A – Ý

Đóng gói: thuốc được nhà sản xuất đóng gói trong 1 hộp chứa 1 lọ 10mg.

Sản Phẩm Tương Tự

  • Thuốc Nolvadex D 20mg

  • Thuốc Avastin 100mg/4ml

  • Thuốc Gemzar 200mg

SẢN PHẨM CÙNG DANH MỤC

  • Vercyte 25mg

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc dùng để điều trị ung thư như: Vincran, thuốc Avastin 100mg/4mg, Vercyte 25mg. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân hay tình trạng tiến triển bệnh khác nhau thì phù hợp với...

    Xem chi tiết >
  • Etopul

    Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc điều trị ung thư phổi, ung thư tụy  như: Tarceva 100mg, Tarceva 150mg, Methotrexate 2.5mg, Etopul,... Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân thì lại phù hợp với những loại thuốc...

    Xem chi tiết >
  • Thuốc Vincran

    Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc điều trị bệnh ung thư như thuốc Vincran, thuốc Cisplatin 50mg DBL, thuốc Avastin 100mg/4ml, tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng thuốc khác nhau....

    Xem chi tiết >
  • Terzence 2,5

    Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc điều trị ung thư như Methotrexate 2.5, Endoxan 50mg, Terzence 2,5... Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân hay với các tình trạng bệnh khác nhau thì lại phù hợp với từng thuốc...

    Xem chi tiết >
  • Tagrisso 80mg

    Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc điều trị ung thư như Tagrisso 80mg, thuốc Aminomux 100 hay thuốc Methotrexate 2.5. Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân hay với các tình trạng bệnh khác nhau thì lại phù hợp với...

    Xem chi tiết >
  • Đọc thêm