Thuốc Engyst 5mg

Thuốc Engyst 5mg

Thuốc Engyst 5mg Thuốc huyết áp có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo an toàn cho sức khỏe người sử dụng không? bạn hãy cùng tôi tham khảo qua bài viết dưới đây nhé.

Giá liên hệ

Đặt mua sản phẩm

Số lượng:


Thuốc Engyst 5mg là gì ? thành phần thuốc gồm những gì ? cách sử dụng thuốc như thế nào ? giá sản phẩm là bao nhiêu ? …………… là những câu hỏi khách hàng hay gửi mail đến Sportsnano . Bài viết này , Sportsnano xin giới thiệu  Thuốc Engyst 5mg để giúp quý khách hàng giải đáp những câu hỏi trên.

THÀNH PHẦN

Enalapril maleat

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

tăng huyết áp

suy tim (giảm tử vong và biến chứng ở người suy tim có triệu chứng và người loạn năng thất trái không triệu chứng).

Sau nhồi máu cơ tim (huyết động học đã ổn định).

Bệnh thận do đái tháo đường (tăng hoặc không tăng huyết áp).

Suy thận tuần tiến mạn.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Liều lượng của thuốc phải được điều chỉnh tùy theo từng cá thể.

Tăng huyết áp vô căn: Liều khởi đầu thường dùng cho người lớn là 2,5 – 5 mg/ngày. Ðiều chỉnh liều theo đáp ứng về huyết áp của người bệnh. Liều duy trì thông thường từ 10 – 20 mg, uống một lần hàng ngày; giới hạn liều thông thường cho người lớn: 40 mg/ngày.

Ðiều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu: Ngừng thuốc lợi tiểu (nếu có thể) trong 1 – 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế ACE, và cần thiết phải dùng thuốc với liều ban đầu rất thấp, 5 mg hoặc ít hơn trong 24 giờ. Tăng dần liều một cách thận trọng theo đáp ứng điều trị.

Suy tim: Nên dùng enalapril đồng thời với thuốc lợi tiểu, theo dõi điều trị ngay từ đầu do bác sỹ điều trị có kinh nghiệm. Nếu người bệnh có suy tim nặng (độ 4), suy giảm chức năng thận và/hoặc chiều hướng bất thường về điện giải thì phải được theo dõi cẩn thận tại bệnh viện ngay từ khi bắt đầu điều trị. Nguyên tắc này cũng được áp dụng khi phối hợp với các thuốc giãn mạch. Liều phù hợp trong tuần đầu là 2,5 mg dùng một lần hàng ngày trong 3 ngày đầu, dùng 2,5 mg hai lần hàng ngày trong 4 ngày tiếp theo. Sau đó có thể tăng liều dần tới liều duy trì bình thường 20 mg hàng ngày, dùng một lần hoặc chia thành 2 lần dùng vào buổi sáng và buổi tối. Trong một số hiếm trường hợp, có thể phải tăng liều tới 40 mg hàng ngày. Ðiều chỉnh liều trong 2 – 4 tuần.

Suy chức năng thất trái không triệu chứng: Liều ban đầu là 2,5 mg dùng 2 lần hàng ngày vào buổi sáng và buổi tối; điều chỉnh liều liên tục cho tới liều phù hợp như đã mô tả ở trên, tới liều 20 mg/24 giờ, chia thành 2 lần, dùng vào buổi sáng và buổi tối. Phải theo dõi huyết áp và chức năng thận chặt chẽ trước và sau khi bắt đầu điều trị để tránh hạ huyết áp nặng và suy thận. Nếu có thể, nên giảm liều thuốc lợi niệu trước khi bắt đầu điều trị bằng enalapril. Nên theo dõi nồng độ kali huyết thanh và điều chỉnh về mức bình thường. Ðã có trường hợp hạ huyết áp triệu chứng nặng sau khi dùng liều enalapril đầu tiên và có 2 – 3% số người trong thử nghiệm lâm sàng phải ngừng điều trị. Hạ huyết áp ban đầu thường không có nghĩa là tác dụng này sẽ duy trì trong suốt đợt điều trị.

Ðối với giảm chức năng thận: Cần phải giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách giữa các liều

Enalapril được loại trừ bằng thẩm tách máu. Dùng 2,5 mg enalapril trong ngày thẩm tách máu cho người bệnh giảm chức năng thận nặng được điều trị bằng thẩm tách máu. Những ngày tiếp theo điều chỉnh liều theo huyết áp. Cần phải điều chỉnh liều đặc biệt trong khi điều trị kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác. Trong vòng 4 tuần, nếu không đạt được kết quả điều trị, phải tăng liều hoặc phải cân nhắc dùng thêm thuốc chống tăng huyết áp khác. Trẻ em: Chưa có chứng minh về sự an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc cho trẻ em.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Dị ứng hoặc quá mẫn với thuốc.

Phù mạch khi mới bắt đầu điều trị như các chất ức chế ACE nói chung.

Hẹp động mạch thận hai bên thận hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ có một thận.

Hẹp van động mạch chủ, và bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng.

Hạ huyết áp có trước.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 3 vỉ x 10 viên

NHÀ SẢN XUẤT

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

SẢN PHẨM CÙNG DANH MỤC

  • Idatril 5mg

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị bệnh lý về tim mạch như: Idatril 5mg, Ciprofibrate, Ranolazine,.... Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết...

    Xem chi tiết >
  • Savi Losartan plus HCT 50/12.5

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị bệnh tăng huyết áp như: thuốc Hydrochlorothiazide 25mg, thuốc Cozaar, thuốc Savi Losartan Plus HCT 50/12.5,... Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp...

    Xem chi tiết >
  • Esseil-5

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị bệnh tăng huyết áp như: thuốc Adalat, thuốc Egilok, thuốc Esseil-5. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài...

    Xem chi tiết >
  • Atelec 10mg

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị bệnh tăng huyết áp như: thuốc Stadovas, thuốc Tanatril, thuốc Atelec 10mg. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau....

    Xem chi tiết >
  • Talliton

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị bệnh cao huyết áp như: thuốc Stamlo, thuốc Pfertzel, thuốc Talliton. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài...

    Xem chi tiết >
  • Đọc thêm