Thuốc Empixil 1g

Thuốc Empixil 1g

Thuốc Empixil 1g Thuốc kháng sinh hàng chính hãng, bảo đảm chất lượng, thông tin chính xác mời bạn tham khảo bạn đang thắc mắc về thông tin sản phẩm vậy hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nhé.

160000

Đặt mua sản phẩm

Số lượng:


Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc điều trị bệnh nhiễm khuẩn do những vi khuẩn nhạy cảm gây nên như: Empixil 1g, Cefepime 1g, Empixil 1g, Capime 1g,…tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này Sportsnano xin giới thiệu tới các bạn những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng thuốc Empixil 1g.

THÀNH PHẦN

Thành phần: Cefepime HCl hàm lượng 1g/lọ và tá dược vừa đủ 1 lọ là L-arginin.

Đóng gói: Hộp 1 lọ.

Nhà sản xuất: Công ty Schnell Biopharmaceuticals, Inc – HÀN QUỐC.

Dạng bào chế: Dạng bột pha tiêm.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Tác dụng của cefepime:  

  • Cefepime thuộc nhóm kháng sinh cephalosporin thế hệ IV được đưa vào thi trường từ năm 1994 với tác dụng tương tự như các kháng sinh nhóm cephalosporin là ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

  • Cơ chế tác dụng của thuốc: nhờ vào cấu trúc tương tự như D-Ala-D-Ala nên thuốc có khả năng gắn với PBPs, từ đó ức chế quá trình tạo thành peptidoglycan của vi khuẩn mà thành phần này lại quan trọng cho việc tạo thành thành tế bào vi khuẩn. như vậy thuốc có tác dụng ức chế thành tế bào vi khuẩn năng không cho vi khuẩn được phát triển hoàn thiện và dễ bị tiêu diệt.

  • Cefepime có phổ tác dụng rộng trên vi khuẩn gram âm và gram dương, phổ tác dụng tương tự như kháng sinh cephalosporin thế hệ IV. 

  • Tác dụng trên một số vi khuẩn gram dương như: streptocoques, Streptococcus pyogenes (liên cầu khuẩn sinh mủ), Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicillin (tụ cầu vàng).

  • Tác dụng trên vi khuẩn gram âm như: H.influenza, e.coli, Pseudomonas aeruginosa, Moraxella catarrhalis,…

Chỉ định dùng thuốc:

  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da do một số vi khuẩn gây nên, nhiễm khuẩn tiết niệu có biến chứng.

  • Viêm phổi có kèm theo nhiễn khuẩn huyết do một số vi khuẩn nhạy cảm với cefepime gây nên, viêm ổ bụng có biến chứng.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Liều dùng thuốc: 

  • Đối với các trường hợp điều trị nhiễm khuẩn nặng trong nhiễm khuẩn đường niệu có biến chứng hoăc  da, cấu trúc da thì sử dụng với liều dùng cho người lớn và trẻ em > 12 tuổi thì sử dụng với liều dùng là 2 lọ/lần tiêm tĩnh mạch, ngày tiêm 2 lần và mối lần tiêm cách nhau 12 tiếng, điều trị bằng thuốc trong vòng 10 ngày.

  •  Đối với các bệnh nhân bị viêm phổi nặng, kể cả có nhiễm khuẩn huyết kèm theo thì sử dụng với liều dùng là 2lọ/lần và ngày dùng 2 lần mỗi lần cách nhau 12 tiếng và duy trì thuốc dùng trong 7-10 ngày.

  • Khi sử dụng thuốc cho những người bị suy thận (độ thanh thải creatinin < 60ml/phút) có thể thay đổi liều dùng, nên tham khảo ý kiến bác sĩ để có liều dùng hợp lí nhất cho đối tượng này.

Cách dùng thuốc hiệu quả: 

  • Thuốc được bào chế ở dạng bột pha tiêm và được dùng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch ngắt quãng tùy thuộc vào từng trường hợp có cách pha khác nhau và dùng đường dùng thuốc khác nhau, bạn nên đến các cơ sở ý tế để được những người có chuyên môn tiêm cho tránh tình trạng nhiễm khuẩn. 

  • Chú ý khi dùng thuốc tránh để thuốc bị lẫn các tạp và nhiễm khuẩn, nên kiểm tra thuốc trước khi sử dụng để chắc chắn rằng thuốc không gặp các vấn đề như: bị hỏng, rò rỉ dẫn đến sai liều dùng cho bệnh nhân. 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Người bệnh dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

  • Người bệnh dị ứng với L-arginin (một thành phần của chế phẩm).

THẬN TRỌNG

  • Người bệnh có tiền sử phản ứng phản vệ với penicilin (khoảng 5 – 10% người dị ứng với kháng sinh nhóm penicilin có dị ứng chéo với kháng sinh nhóm cephalosporin). Trường hợp nhiễm khuẩn nặng phải dùng thuốc loại beta lactam thì có thể dùng cephalosporin cho người bệnh dị ứng với penicilin nhưng phải theo dõi chặt chẽ và phải có sẵn sàng các phương tiện điều trị sốc phản vệ.

  • Giảm liều ở người bệnh suy thận.

  • Cần kiểm tra bằng mắt các dung dịch thuốc cefepim trước khi tiêm để xem có tủa không.

  • Chưa xác định được tác dụng và tính an toàn của thuốc ở trẻ dưới 12 tuổi.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

  • Ghi nhận một số tác dụng không mong muốn trên da sau khi bệnh nhân dùng thuốc như: phát ban, ngứa, mày đây và đau tại chỗ tiêm trong đó phát ban và đau tại chỗ tiêm là tác dụng không mong muốn thường gặp.

  • Một số xét nghiệm máu cho bệnh nhân dùng thuốc thấy: tăng số lượng bạch cầu ưa acid, giảm số lượng bạch cầu hạt tuy nhiên tác dụng này ít gặp hơn. 

  • Ngoài ra khi sử dụng thuốc còn có một số tác dụng không mong muốn khác trên thần kinh, gan, tiết niệu, cơ xương như: lú lẫn, chuột rút, tăng men gan, viêm âm đạo,… tùy nhiên các tác dụng này thường ít gặp hoặc hiếm gặp khi bệnh nhân sử dụng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

  • Một số báo cáo cho thấy khi sử dụng đồng thời kháng sinh aminoglycosid với empixil có thể làm tăng độc tính trên thận vì vậy cần chú ý theo dõi khi sử dụng đồng thời.

  • Độc tính trên thận, thính giác (nguy cơ điếc) cũng tăng lên khi sử dụng đồng thời thuốc lợi tiểu furosemide với empixil.

BẢO QUẢN

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ thích hợp là 25 độ C. 

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Fujiject 2g

Cemoxi 1g

Suprapim 1g

SẢN PHẨM CÙNG DANH MỤC

  • Indclav 1g

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc kháng sinh như: Klamentin tab.1g, Sunamo, Indclav 1g. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này, Sportsnano xin gửi đến bạn...

    Xem chi tiết >
  • Safelevo 750mg

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị nhiễm trùng như: Bifucil 500mg,Fogum 500mg, Safelevo 750mg. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này,...

    Xem chi tiết >
  • Floxsafe 400mg

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc kháng sinh để điều trị bệnh do nhiễm khuẩn như: Tordol,Nakai 400mg, Floxsafe 400mg. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết...

    Xem chi tiết >
  • Flazenca 750.000/125

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị các bệnh về răng miệng do nhiễm trùng gây ra như: Antirova Plus, Biclamos 1g, Flazenca 750.000/125. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với...

    Xem chi tiết >
  • Iba-mentin 1000mg/62,5mg

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc có tác dụng kháng khuẩn như: Augbidil, Curam Tab.625mg, Iba-Mentin 1000mg/62,5mg. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này,...

    Xem chi tiết >
  • Đọc thêm