Thuốc Dospirin - Thuốc có tác dụng chống đông máu

Thuốc Dospirin – Thuốc có tác dụng chống đông máu

Thuốc Dospirin – Thuốc có tác dụng chống đông máu Thuốc chống đông máu mua ỏ đâu thì tốt, tác dụng phụ của thuốc là gì ? hãy cùng chúng tôi tìm hiểu thông tin sản phẩm này ngay bây giờ nhé.

Giá liên hệ

Đặt mua sản phẩm

Số lượng:


Hiện nay trên thị trường thuốc có rất nhiều thuốc chống tạo huyết khối như Aspirin 100mg TPC, Vixam, Dospirin,…. Tuy nhiên với bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết Sportsnano xin giới thiệu tới các bạn những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng thuốc Dospirin.

THÀNH PHẦN

Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thành phần: Acid acetylsalicilic.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Thuốc có chứa hoạt chất Aspirin (acid acetylsalicylic) có khả năng hấp thu tốt qua đường uống. Thuốc bắt đầu tác dụng điều trị sau khi uống khoảng nửa tiếng và có nồng độ hoạt chất cao nhất trong cơ thể là khoảng 2 tiếng và duy trì nồng độ cũng như tác dụng trong khoảng 4 tiếng

Hoạt chất trong thuốc có cấu trúc thân dầu nên dễ dàng đi vào các mạch máu ở não, qua rốn của thai nhi và lưu hành trên hầu hết các mô, tế bào trong cơ thể.  Sau khi đi hết vòng tuần hoàn máu đến khắp cơ thể thì thuốc được chuyển hóa tại gan, bài tiết qua thận – tiết niệu. Thời gian thận thải trừ được nửa lượng hoạt chất đưa vào là khoảng 6 tiếng, có thể nhanh hơn nếu nước tiểu có tính chất kiềm

Hoạt chất aspirin có tác dụng:

  • Hạ nhiệt độ ở người bị sốt thông qua cơ chế giảm hoạt động tổng hợp PG nhờ đó tác động gián tiếp lên vùng cân bằng nhiệt độ. Kết quả cơ thể hạ sốt, còn đối với cơ thể ở nhiệt độ bình thường thì aspirin không có tác dụng trên.
  • Giảm cảm giác đau do bị viêm sưng và cũng có tác dụng làm giảm các phản ứng viêm thông qua cơ chế giống cơ chế trong hạ nhiệt nhưng đồng thời còn tác dụng lên hệ thần kinh ngoại vi làm giảm khả năng truyền xung thần kinh cảm giác đau lên não, ngăn cản tính hướng động của bạch cầu tới các vị trí viêm.
  • Dùng trong các trường hợp tạo huyết khối trong mạch do khả năng ngăn cản ngưng kết các tiểu cầu, không cho chúng khu trú vào một chỗ từ đó ức chế hình thành các cục máu đông trong mạch.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Chỉ định của thuốc Dospirin

  • Thuốc dùng cho người có nguy cơ bị tống máu đột ngột ở cơ tim và có khả năng bị đột quỵ nhờ tác dụng phòng chống hình thành huyết khối trong mạch.
  • Dùng cho bệnh nhân bị sốt do các chất nội hoá học gây ra, không dùng cho người bị sốt do muỗi đốt hoặc do bị cảm virus
  • Giảm đau cho người bị đau khi đến tháng kinh nguyệt, người bị sưng khớp hay hoạt động quá sức dẫn đến tổn thương cơ.
  • Điều trị chống viêm với những người đang bị mắc các bệnh viêm như viêm họng, viêm mũi,… Lưu ý trường hợp này thuốc chỉ giảm triệu chứng và không có tác dụng chữa nguyên nhân bệnh.

Liều dùng thuốc Dospirin

– Người lớn:

  • Dùng giảm đau hạ sốt, chống viêm: Uống 4-8 viên/lần, mỗi lần cách nhau 4 tiếng cho đến khi hết triệu chứng.
  • Dùng phòng ngừa nhồi máu cơ tim và đột quỵ: 1 – 4 viên/ngày (tùy theo tình trạng bệnh và đơn thuốc bác sĩ kê).

– Trẻ em dưới 12 tuổi: Dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Không dùng cho người bị dị ứng với aspirin.
  • Người có các bệnh lý về dạ dày như viêm loét, trợt,…
  • Không dùng cho phụ nữ đang mang thai, người mắc các bệnh lý nặng về thận, gan.
  • Không dùng cho người bị khó đông máu, bị hen, sốt virus.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

  • Thường gặp đó là người bệnh có cảm giác nôn, dùng nhiều có thể bị viêm loét niêm mạc dạ dày, đau bụng, cảm thấy không khỏe, có thể bị nổi mẩn, kém vận động, cảm giác khó hô hấp.
  • Ít gặp đó là trường hợp bị quá mẫn typ 2 như sốc phản vệ, khó cầm máu, khó ngủ, tâm trạng cáu gắt,…

TƯƠNG TÁC THUỐC

Không nên dùng phối hợp với các thuốc có nhóm corticoid, NSAID vì sẽ làm tăng tác dụng phụ hoặc các thuốc trong cùng nhóm.

LƯU Ý KHI DÙNG THUỐC

  • Lưu ý khi sử dụng thuốc Dospirin

Không nên dùng quá liều vì tăng nguy cơ gặp phải các phản ứng ngoài ý muốn. Nếu có xuất hiện các triệu chứng lạ thì nên ngưng dùng thuốc và gặp bác sĩ để được tư vấn.

  • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng.

NHÀ SẢN XUẤT

Đóng gói: một hộp chứa 10 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên nén bao phim

Nhà sản xuất: Công ty TNHH SPM.

SẢN PHẨM CÙNG DANH MỤC

  • Lupiparin 40mg/0.4ml

    Hiện nay, trên thị trường xuất hiện ngày càng nhiều loại thuốc có tác dụng chống đông máu như Lovenox 20000 antiXa /0,2 ml,Lovenox 60g/ml, Lupiparin 40mg/0,4ml. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng...

    Xem chi tiết >
  • Pletaz 100mg

    Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thuốc có tác dụng chống đông máu như Pletaal, Arixtra, Pletaz 100mg. Tuy nhiên tùy thuộc theo tình trạng bệnh của mỗi người thì sẽ phù hợp với những loại thuốc nhất...

    Xem chi tiết >
  • Thuốc REDPALM 75mg

    Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc phòng ngừa huyết khối như: Ucyrin 75mg, Clopalvix 75mg, Redpalm 75mg... tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này Sportsnano...

    Xem chi tiết >
  • Fraxiparine 2.850 IU Axa /0.3 ml – Thuốc chống đông máu hiệu quả

    Fraxiparine 2.850 IU Axa /0.3 ml là thuốc gì ? Thành phần thuốc Fraxiparine 2.850 IU Axa /0.3 ml gồm những gì ? Cách sử dụng thuốc Fraxiparine 2.850 IU Axa /0.3 ml như thế nào ? Giá sản phẩm Fraxiparine 2.850 IU Axa...

    Xem chi tiết >
  • Thuốc Lovenox 4.000 antiXa IU/0.4 ml – Tác dụng chống đông máu

    Lovenox 4.000 antiXa IU/0.4 ml là thuốc gì ? Thành phần thuốc Lovenox 4.000 antiXa IU/0.4 ml gồm những gì ? Cách sử dụng thuốc Lovenox 4.000 antiXa IU/0.4 ml như thế nào ? Giá sản phẩm Lovenox 4.000...

    Xem chi tiết >
  • Đọc thêm