Thuốc Distocide

Thuốc Distocide

Thuốc Distocide Thuốc trị kí sinh trùng hàng chính hãng, bảo đảm chất lượng, thông tin chính xác mời bạn tham khảo hãy cùng chúng tôi tìm hiểu thông tin sản phẩm này ngay bây giờ nhé.

65000

Đặt mua sản phẩm

Số lượng:


Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều các sản phẩm thuốc trị nhiễm sán như Distocide, Biltricide, Niclocide, Tamox,…Nhưng đối với mỗi bệnh nhân sẽ có từng chỉ định lựa chọn khác nhau. Nhiều bệnh nhân liên hệ tới Sportsnano.com thắc mắc: Thuốc Distocide sử dụng như thế nào? Thuốc Distocide mua ở đâu, giá bao nhiêu? Có tác dụng phụ gì không?…Bài viết này, Sportsnano xin giới thiệu tới các bạn những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng Thuốc Distocide.

THÀNH PHẦN

1.1 Mỗi viên nén thuốc Distocide có thành phần là gì?

Hoạt chất chính là Praziquantel hàm lượng 600mg.

Tá dược hàm lượng vừa đủ 1 viên.

1.2 Nhóm thuốc: thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

2.1 Công dụng của thuốc Distocide là gì?

Thuốc Distocide có phổ tác dụng chống sán rộng, tác dụng lên hầu hết các loại sán lá, sán dây và sán máng. Thuốc có tác dụng lên nhiều giai đoạn sinh trưởng của vòng đời con sán, bao gồm cả giai đoạn ấu trùng và trên cả sán tưởng thành.

Cơ chế hoạt động: Praziquantel làm tăng tính chất thấm của màng tế bào của sán kéo theo làm mất canxi nội bào, dó đó làm co cứng và sau đó là liệt hệ cơ của sán. Ngoài ra Praziquantel tiêu diệt sán bằng cách tạo ra các không bào trên da sán rồi sau đó sẽ vỡ ra và phân huỷ cùng luôn các tế bào ở sán.

2.2 Chỉ định dùng thuốc Distocide cho những trường hợp sau:

Bệnh nhân bị nhiễm sán kí sinh ở phổi hay ở gan do các loài Schistosoma Haematobium, S.Mansoni, S.Japonicum và S. Mekongi (các loài sán lá kí sinh trong máu).

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Liều dùng của thuốc: Tuỳ theo loại sán bị nhiễm, tình trạng bị nhiễm, và thể trọng bệnh nhân mà liều dùng sẽ được chỉ định khác nhau.

– Nhiễm sán máng: Trẻ em trên 4 tuổi và người lớn:

  • Liều uống là 60mg/1 kg thể trọng, chia làm 3 lần uống trong ngày (mỗi lần cách nhau 4 – 6 tiếng).
  • Liều có thể là 40mg/1 kg thể trọng chia làm 2 lần uống trong ngày ở một số người bệnh.

– Nhiễm sán lá gan nhỏ Opisthorchis viverrini và Clonorchis sinensis: Trẻ em và người lớn:

  • Liều thường dùng là 75mg/1 kg thể trọng chia làm 3 lần uống trong ngày (mỗi lần cách nhau 4 – 6 tiếng).
  • Liều có thể là 40-50mg/1 kg thể trọng uống một lần trong ngày.

– Nhiễm các loại sán lá khác (Metagonimus yokogawai, Fasciolopsis buski, Heterophyes heterophyes):

  • Trẻ em và người lớn: Liều uống là 75mg/1 kg thể trọng, chia làm 3 lần uống trong ngày (mỗi lần cách nhau 4 – 6 tiếng).

– Nhiễm Nanophyetus salmincola:

  • Trẻ em và người lớn: liều uống là 60mg/1 kg thể trọng, chia làm 3 lần uống trong ngày (mỗi lần cách nhau 4 – 6 tiếng).

– Nhiễm Fasciola hepatica: Trẻ em và người lớn:

  • Liều uống là 25mg/1 kg thể trọng, chia làm 3 lần uống trong ngày (mỗi lần cách nhau 4 – 6 tiếng).
  • Uống liên tục trong vòng 5 – 8 ngày.

– Nhiễm Paragonimus westermani: Trẻ em và người lớn: 

  • Liều uống là 25mg/1 kg thể trọng, chia làm 3 lần uống trong ngày (mỗi lần cách nhau 4 – 6 tiếng).
  • Uống trong vòng 1 – 2 ngày.

– Nhiễm paragonimus uterobilateralis: Trẻ em và người lớn:

  • Liều uống là 25mg/1 kg thể trọng, chia làm 3 lần uống trong ngày (mỗi lần cách nhau 4 -6 tiếng).
  • Uống liên tục trong 2 ngày.

– Nhiễm sán Hymenolepis nana:

  • Trẻ em và người lớn: uống liều duy nhất 25mg/1 kg thể trọng.

– Nhiễm sán dây giai đoạn trưởng thành và kí sinh trong ruột như sán lợn, sán bò, sán cá, sán chó…:

  • Trẻ em và người lớn: uống liều duy nhất 5–10mg/1 kg thể trọng.

– Nhiễm sán giai đoạn ấu trùng và kí sinh ở trong mô: Trẻ em và người lớn:

  • Liều uống là 50mg/1 kg thể trọng chia làm 3 lần uống trong ngày (mỗi lần cách nhau 4 – 6 tiếng).
  • Uống liên tục trong vòng 15 ngày.

– Nhiễm ấu trùng sán giai đoạn ấu trùng (sán lợn) kí sinh ở não: Trẻ em và người lớn:

  • Liều uống là 50mg/1 kg thể trọng chia làm 3 lần uống trong ngày (mỗi lần cách nhau 4 – 6 tiếng).
  • Uống liên tục trong 14 – 15 ngày (có thể là 21 ngày tuỳ thuộc tình trạng của một số ít người bệnh).

Cách dùng hiệu quả: 

Thuốc dùng đường uống.

Nên uống thuốc cùng bữa ăn. Uống với lượng nước vừa phải.

Thuốc có thể bẻ thành 2 hoặc 4 để chia liều phù hợp cho từng người bệnh.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu.

Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.

THẬN TRỌNG

5.1 Lưu ý khi dùng thuốc Distocide là gì?

Đối với phụ nữ đang cho con bú, có thể sử dụng thuốc Distocide nhưng sau khi uống thuốc thì phải ngưng cho trẻ bú trong ít nhất 72 giờ sau thời điểm uống.

Thuốc Distocide chỉ được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.

Luôn đọc kĩ tờ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Khi có bất kì biểu hiện bất thường, cần ngưng thuốc ngay và đến cơ sở y tế gần nhất để được sự chăm sóc đúng cách của thầy thuốc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

6.1 Tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc Distocide là gì?

Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ hay gặp như: buồn nôn, chóng mặt, đau đầu, đâu bụng…các tác dụng phụ này thường nhẹ và tự hết trong thời gian ngắn.

TƯƠNG TÁC THUỐC của Distocide 

7.1 Báo cáo trên lâm sàng cho thấy Praziquantel có tương tác với một số thuốc, cần thận trọng khi sử dụng phối hợp. Cụ thể như:

Triamcinolone: khi sử dụng đồng thời Praziquantel và triamcinolone có thể làm giảm nồng độ của praziquantel trong huyết tương, do triamcinoclone kích thích cytochrome P450 một enzyme tham gia vào quá trình chuyển hoá của Praziquantel.

Các nhóm thuốc Azole (ketoconazole, Albendazole…) do ức chế enzyme chuyển hoá P450, nên làm tăng nồng độ của Praziquantel trong huyết tương.

BẢO QUẢN THUỐC Distocide 

Bảo quản thuốc trong tủ kính, ở nơi thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp từ mặt trời.

Nhiệt độ không vượt quá 28 độ C.

Để xa tầm với của trẻ em.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 1 vỉ x 4 viên.

NHÀ SẢN XUẤT

Shin Poong Pharm Co., Ltd – Hàn Quốc.

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Thuốc OpeAzitro 100mg 

Thuốc Korus Albendazole 400mg

Thuốc Azole  

Giá thuốc có thể thay đổi tùy vào từng cơ sở phân phối thuốc. Khi mua thuốc bạn nên lựa chọn những cơ sở có uy tín để tránh mua phải các sản phẩm thuốc kém chất lượng. Hiện nay, thuốc được bán tại website của Trung tâm thuốc, chúng tôi tư vấn miễn phí, giao hàng toàn quốc.

SẢN PHẨM CÙNG DANH MỤC

  • PERIOKIN 0,2%

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để hỗ trợ điều trị các vết loét ở miệng và cơ thể như: Oracortia, Epigen, Periokin 0,2%,...Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác...

    Xem chi tiết >
  • Thuốc pizar 3

    Thuốc pizar 3 là thuốc gì? Thuốc pizar 3 có tác dụng gì? Thuốc có giá bao nhiêu? Thuốc pizar 3 sử dụng như thế nào? ... Là những câu hỏi mà Sportsnano nhận được từ khách hàng. Bài viết này Sportsnano xin được...

    Xem chi tiết >
  • Thuốc giun Alzental – một liều duy nhất chứa Albendazole

    Thuốc Alzental là gì? Thuốc Alzental sử dụng như thế nào? Thuốc Alzental có tác dụng gì? Thuốc Alzental tác dụng phụ là gì? .. là những câu hỏi mà Sportsnano nhận được từ khách hàng khi hỏi...

    Xem chi tiết >
  • Thuốc Ivermectin 6 A.T

    Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc điều trị kí sinh trùng, giun sán như Bactefort, Detoxant, Detoxic,... Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này Sportsnano...

    Xem chi tiết >
  • Thuốc Ivermectin 3 A.T

    Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc điều trị giun sán, kí sinh trùng như Ivermectin 3 A.T, Ivermectin 6 A.T, Metronidazole tab,... Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng...

    Xem chi tiết >
  • Đọc thêm