Thuốc Dipolac G 15g

Thuốc Dipolac G 15g

Thuốc Dipolac G 15g Thuốc Da liễu có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo an toàn cho sức khỏe người sử dụng không? bạn đang thắc mắc về thông tin sản phẩm vậy hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nhé.

20000

Đặt mua sản phẩm

Số lượng:


Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc điều trị bệnh nhiễm trùng ngoài da, nấm da như Dipolac G, Nystatin, Pimaricin. Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này, Sportsnano xin giới thiệu tới các bạn những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng thuốc Dipolac G.

THÀNH PHẦN

Nhóm thuốc: Thuốc thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu.

Thành phần: Betamethasone dipropionate hàm lượng 9,6mg; Gentamicin hàm lượng 15mg; Clotrimazole hàm lượng 150mg.

Dạng bào chế: Thuốc được bào chế dạng kem bôi ngoài da.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Tác dụng của thuốc Dipolac G

Betamethasone dipropionate là hoạt chất có tác dụng chống viêm rất mạnh, có khả năng ức chế miễn dịch. Ngoài ra hoạt chất này còn có tác dụng chống thấp khớp và chống dị ứng.
Gentamicin được biết đến là hoạt chất có tác dụng tiêu diệt hầu hết các vi khuẩn ái khí gram âm và 1 số vi khuẩn Gram dương (liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, phế cầu khuẩn), nên hoạt chất thường được dùng để chống nhiễm trùng ngoài da.

Clotrimazole là hoạt chất kháng nấm, với phổ kháng nấm rất rộng. Chất này có tác dụng kháng hầu hết các loại nấm gây bệnh ở người, đặc biệt khi dùng dưới dạng bôi ngoài da giúp trị bệnh da liễu do nấm gây nên rất tốt.

Chỉ định

Thuốc Dipolac G được dùng trong:

  • Điều trị cho bệnh nhân có các tổn thương ngoài da do nhiễm vi khuẩn, dị ứng.
  • Điều trị cho bênh nhân nhiễm nấm: Nấm da, nấm móng, nấm kẽ tay chân, viêm quanh móng và viêm âm hộ do nấm.
  • Ngoài ra thuốc còn điều trị tình trạng viêm ngoài da như: Viêm da tiếp xúc, viêm da thần kinh, viêm da do cháy nắng, vẩy nến, eczema, viêm da bã nhờn, viêm da ở bộ phận sinh dục và hậu môn, viêm da do côn trùng cắn.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Liều dùng

  • Mỗi ngày bôi thuốc từ 1 – 2 lần, nên bôi vào buổi sáng và buổi tối.
  • Thời gian sử dụng thuốc cần đúng theo thời gian mà nhân viên y tế đưa ra, không được tự ý dừng sử dụng thuốc sớm để tránh tình trạng tái phát lại.

Cách dùng thuốc hiệu quả

  • Thuốc được bào chế dạng kem nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng cách bôi trực tiếp ngoài da.
  • Vùng da sau khi bôi thuốc không nên cho tiếp xúc với quần áo, đồ vật, nước để tránh làm mất thuốc.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không sử dụng thuốc cho các trường hợp:

  • Mẫn cảm hoặc có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.
  • Không được dùng thuốc cho vùng da bị chầy xước, vết thương hở, loét da.
  • Bệnh nhân bị eczema tai ngoài kèm theo thủng màng nhĩ.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Bên cạnh các tác dụng của thuốc, người bệnh khi điều trị bằng thuốc Dipolac G cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như: Phát ban, ngứa ngáy, kích ứng da, nóng da, nổi mề đay, bong vảy ở da, dị ứng toàn thân, viêm da có bội nhiễm, giảm sắc tố da, mọc nhiều lông, viêm lỗ chân lông, da bị khô, teo tóp.

Bệnh nhân nên đến ngay trung tâm y tế để tham khảo ý kiến của các bác sĩ hoặc dược sĩ nếu xuất hiện những biểu hiện lạ được nghi ngờ là do sử dụng thuốc gây ra.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Trong quá trình sử dụng thuốc, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc Dipolac G với thức ăn hoặc các thuốc, thực phẩm chức năng khác như:

  • Thuốc kháng sinh: Sulfafurazol, Sulfacetamide, Cloramphenicol, actinomycin, Clindamycin, Doxorubicin.

  • Thuốc chống đông máu: Heparin.

  • Thuốc long đàm: Acetylcysteine.

  • Hầu hết các loại thuốc kháng nấm, thuốc corticosteroid.

  • Thuốc có thành phần là Mg, Ca.

Bệnh nhân nên liệt kê tất cả những thuốc và thực phẩm chức năng đang sử dụng để cho các nhân viên y tế để họ tư vấn phác đồ sử dụng thuốc cũng như tránh những tương tác thuốc không mong muốn.

LƯU Ý KHI DÙNG THUỐC

Lưu ý khi sử dụng thuốc

Người bệnh khi sử dụng thuốc cần chú ý một số trường hợp như sau:

  • Nếu phải sử dụng thuốc trên da với phạm vi rộng, cần tham khảo ý kiến của nhân viên y tế để có liều dùng phù hợp.

  • Cần tham khảo ý kiên của nhân viên y tế trước khi sử dụng thuốc cho phụ nữ đang mang thai và đang cho con bú.

  • Để xa tầm với trẻ em.

Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát. Nên để thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh nơi có ánh sáng mặt trời hoặc nhiệt độ, độ ẩm quá cao gây hỏng thuốc.

NHÀ SẢN XUẤT

Công ty cổ phần dược phẩm TW Huế

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Thuốc Ultracom B 10g 

Thuốc Acrasone cream

Thuốc Minisone 15g

SẢN PHẨM CÙNG DANH MỤC

  • Asiacomb – New

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị các bệnh nấm da như: thuốc Clotrimazole, thuốc Oracortia, thuốc Asiacomb - New,... Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác...

    Xem chi tiết >
  • Pesancidin 10g

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị bệnh nhiễm trùng da như: thuốc Benzoyl peroxide, thuốc Nizoral, thuốc Canesten, thuốc Pesancidin,... Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với...

    Xem chi tiết >
  • Supirocin

    Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại thuốc có tác dụng điều trị nhiễm trùng da như Supirocin, Bactronil, Bactroban 5g. Tuy nhiên phụ thuộc theo tình trạng bệnh  của mỗi người lại phù hợp với từng loại...

    Xem chi tiết >
  • Benate fort cream

    Hiện nay có rất nhiều sản phẩm điều trị các bệnh về da dai dẳng, eczema lâu ngày, lupus ban hồng dạng đĩa như Benate fort cream, Tempovate 10g, Neutasol 0.05% 30g… Nhưng mỗi bệnh nhân lại có tình trạng bệnh khác nhau...

    Xem chi tiết >
  • Supirocin B Ointment

    Trên thị trường hiện nay có rất nhiều sản phẩm có tác dụng điều trị nhiễm trùng da như: Supirocin B Ointment, Bactronil, Bactroban… Tuy nhiên tùy thuộc mỗi bệnh nhân khác nhau lại phù hợp với từng loại thuốc khác...

    Xem chi tiết >
  • Đọc thêm