Thuốc Dihydan

Thuốc Dihydan

Thuốc Dihydan Thuốc thần kinh hàng chính hãng, bảo đảm chất lượng, thông tin chính xác mời bạn tham khảo mời bạn tham khảo qua bài viết dưới đây của chúng tôi nhé!

Giá liên hệ

Đặt mua sản phẩm

Số lượng:


Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc có tác dụng bổ não, tăng cường tuần hoàn não, cải thiện trí nhớ như thuốc Difosfocin 500, thuốc Synapain 50, thuốc Dihydan,… Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này Sportsnano xin giới thiệu tới các bạn những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng  thuốc Dihydan.

THÀNH PHẦN

Nhóm thuốc:  Thuốc hướng tâm thần.

Dạng bào chế: Viên nén.

Thành phần:

Thành phần của thuốc Dihydan bao gồm:

  • Phenytoine hàm lượng 100mg.
  • Tá dược vừa đủ 1 viên.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Tác dụng của thuốc Dihydan

Thành phần chính của thuốc Dihydan là Phenytoine với hàm lượng 100mg. Đây là dẫn chất của hydantoin có khả năng chống co giật, an thần và gây ngủ thông qua cơ chế rút ngắn thời gian phóng điện, ổn định điện thế màng và ngăn chặn lan truyền xung điện trong thần kinh nên được sử dụng trong điều trị động kinh cơn lớn và động kinh cục bộ, rối loạn tâm thần vận động. 

Thuốc có sinh khả dụng đường uống cao, khoảng  90%, Khi dùng thuốc cùng thức ăn thì thuốc sẽ hấp thu tốt hơn. Khi hấp thu vào cơ thể, thuốc được chuyển hóa tại gan thành các chất không còn hoạt tính, tỷ lệ liên kết protein huyết tương lên đến 90%. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu thông qua quá trình lọc ở cầu thận.

Chỉ định của thuốc Dihydan

Dihydan được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị động kinh cơn  lớn và động kinh cục bộ.
  • Điều trị các thể tâm thần vận động.
  • Điều trị triệu chứng đau thần kinh ở mặt,chứng nhịp đôi,nhịp ba do dùng quá liều digitoxin và dẫn chất của chúng.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Liều dùng

Có thể dùng thuốc 1 đến 3 lần mỗi ngày tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý. Liều thường được điều chỉnh để tìm ra liều tối ưu, dựa trên đánh giá nồng độ trong máu. 

  • Người lớn  uống từ 2 đến 5 mg mỗi ngày chia ra 1 đến 3 lần.
  • Trẻ em: uống từ  3 đến 8mg/kg mỗi ngày chia làm 1 đến 2 lần.

Cách sử dụng thuốc hiệu quả

Chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ. 

Uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn để tăng hấp thu. 

Phải dùng thuốc ít nhất 1 tháng và giảm liều từ từ để tránh co giật nặng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chống chỉ định sử dụng Dihydan với:

  • Những người mẫn cảm với thành phần của thuốc.
  • Bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

TÁC DỤNG PHỤ

Các tác dụng có thể gặp trong quá trình sử dụng thuốc Dihydan là:

  • Rối loạn thần kinh trung ương: chóng mặt, đờ đẫn, nhìn mờ, lú lẫn
  • Rối loạn vận động: dáng đi lảo đảo, mệt mỏi, cử động vô thức bất thường
  • Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, táo bón, đau bụng , chán ǎn, viêm gan.
  • Dị ứng, phát ban.
  • Mọc lông tóc bất thường ở một số bệnh nhân.
  • Tăng đường huyết, hạch lympho có thể bị sưng, giảm bạch cầu, tăng nguy cơ nhiễm trùng.
  • Yếu xương, rối loạn chức năng tình dục, giảm ham muốn.

Bệnh nhân cần báo ngay cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn để tránh nặng hơn những tác dụng không mong muốn này.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Thuốc Dihydan có tương tác với các loại thuốc sau: digoxin, carbamazepin, corticosteroid, cyclosporin, doxycyclin, estrogen, levodopa, lidocain, methadone, mexiletine, thuốc tránh thai uống, paroxetin, quinidin, theophylin, phenobarbital, warfarin, amiodaron, chloramphenicol, cimetidin, disulfiram, fluconazol, fluoxetin, isoniazid,…

Báo cáo cho bác sĩ phụ trách về tình hình sức khỏe, tiền sử, loại thuốc đang dùng trước khi sử dụng thuốc Dihydan.

LƯU Ý KHI DÙNG SẢN PHẨM

Lưu ý khi sử dụng thuốc Dihydan

  • Phụ nữ thời kỳ mang thai: thuốc có thể gây tăng dị tật thai nhi ở những phụ nữ dùng dihydan trong thời gian mang thai. Chỉ sử dụng thuốc khi lợi ích cao hơn nguy cơ.
  • Phụ nữ đang cho con bú: thuốc Dihydan có thể bài tiết qua sữa mẹ. Nên không sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú hoặc cho con ngừng bú nếu mẹ sử dụng thuốc.
  • Người lái xe và vận hành máy móc: thuốc này không nên sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc vì có thể gây buồn ngủ, chóng mặt.
  • Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng và tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Hạn chế việc quên liều vì sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị của thuốc. 
  • Đưa bệnh nhân đến bệnh viện để được cấp cứu kịp thời nếu có biểu hiện quá liều.

Bảo quản

  • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ từ 15 đến 30 độ C.
  • Nơi bảo quản phải khô ráo, thoáng mát, độ ẩm không quá cao và không bị ánh mặt trời chiếu trực tiếp.
  • Bảo quản nơi dễ nhớ, dễ nhìn thấy để tránh quên uống.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

NHÀ SẢN XUẤT

SDK: VN-5044-10

Nhà sản xuất: Công ty  Alkopharm ( MediFa ) – PHÁP.

Đóng gói: Một hộp thuốc Dihydan có 6 vỉ, mỗi vỉ gồm 10 viên nén.

SẢN PHẨM CÙNG DANH MỤC

  • Thuốc Olanxol

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị bệnh tâm thần phân liệt và rối loạn tâm thần như: Zyprexa 10, Clozapyl 100mg Torr, Olanxol,...Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng...

    Xem chi tiết >
  • Agicetam 800

    Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại thuốc giúp phòng và điều trị các bệnh liên quan đến hệ thần kinh như thuốc Pregobin, thuốc Risperidon, thuốc Agicetam 800,... Tuy nhiên, với mỗi trường hợp bệnh khác...

    Xem chi tiết >
  • Menelat 30

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị bệnh lý về tim mạch Menelat 30, Ciprofibrate, Ranolazine,.... Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này,...

    Xem chi tiết >
  • Somazina

    Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại thuốc điều trị các trường hợp tai biến mạch máu não, các di chứng thần kinh khác nhau như: Kemodyn 1000, Coltab, Neuriclor, Somazina...Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau...

    Xem chi tiết >
  • Bagocit

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị chứng rối loạn lo âu và trầm cảm như thuốc: Bagocit 20, Feliz S 20, PMS-Citalopram 20mg, Citopam 10,.... Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp...

    Xem chi tiết >
  • Đọc thêm