Thuốc Debby - Thuốc có tác dụng điều trị tiêu chảy

Thuốc Debby – Thuốc có tác dụng điều trị tiêu chảy

Thuốc Debby – Thuốc có tác dụng điều trị tiêu chảy Thuốc kháng sinh có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo an toàn cho sức khỏe người sử dụng không? bạn hãy cùng tôi tham khảo qua bài viết dưới đây nhé.

19000

Đặt mua sản phẩm

Số lượng:


Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thuốc điều trị tiêu chảy ở trẻ em như Debby, Enfurol, Ercefuryl. Tuy nhiên với từng bệnh nhân khác nhau lại phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này Sportsnano xin giới thiệu tới các bạn những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng thuốc Debby.

THÀNH PHẦN

Thành phần: Mỗi 5ml chứa Nifuroxazid 218mg.

Dạng bào chế: Hỗn dịch.

Đóng gói: Hộp 1 chai 30ml.

Nhà sản xuất: Công ty TNHH Thai Nakorn Patana Việt Nam.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Tác dụng của Nifuroxazid:

  • Nifuroxazid là một dẫn chất của nhóm nitrofurans, có phổ rộng tác dụng rộng trên nhiều vi sinh vật gây bệnh đường ruột. Nifuroxazid có cơ chế tác dụng tại chỗ, thời gian tác dụng nhanh nên thích hợp cho việc điều trị tiêu chảy gây ra bởi các vi khuẩn Gram (+) như Streptococcus, Staphylococcus gây bệnh, vi khuẩn Gram (-) như E. coli, Shigella, Proteus, Kebsiella, Salmonella. Nifuroxazid hấp thu kém qua ống tiêu hoá khi thành ống không có tổn thương.

  • Nghiên cứu cho thấy có tới 99% Nifuroxazid ở trong ruột non khi niêm mạc ruột lành lặn, khoảng 20% lượng thuốc sau đó được bài tiết ra dưới dạng không đổi, phần còn lại là những chất đã chuyển hoá.

Chỉ định dùng thuốc: 

  • Cùng với việc bổ sung nước và điện giải, Debby được dùng để điều trị tiêu chảy cấp/ mạn do nhiễm vi khuẩn, bệnh lỵ trực trùng, viêm ruột kết không có hiện tượng xâm lấn trên nhóm đối tượng người lớn và trẻ em trên 1 tháng tuổi.

  • Trong quá trình điều trị tiêu chảy, việc bù nước và điện giải luôn cần thiết.

  • Tuỳ thuộc vào mức độ, kiểu tiêu chảy, tình trạng cơ thể bệnh nhân mà có phương án bù nước, đường, điện giải phù hợp.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Liều dùng: 

Thuốc chỉ sử dụng cho nhóm đối tượng là người lớn và trẻ em trên 1 tháng tuổi.

Liều dùng và cách dùng được khuyến cáo như sau:

  • Với trẻ em từ 1 đến dưới 6 tháng tuổi: Ngày 2 lần, mỗi lần 5ml.

  • Với trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên và người lớn: Ngày 3 lần, mỗi lần 5ml.

Thời gian sử dụng không nên kéo dài quá 7 ngày.

Cách dùng: 

  • Thuốc được bào chế dạng hỗn dịch, nên lắc kĩ trước khi sử dụng.

  • Sử dụng thìa cà phê 5ml đi kèm để đong thuốc.

  • Thuốc có thể dùng lúc đói hoặc lúc no.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Chống chỉ định dùng thuốc đối với bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Không sử dụng cho trẻ sơ sinh dưới 1 tháng tuổi, trẻ đẻ thiếu tháng, cân nhắc sử dụng đặc biệt với các nhóm đối tượng khuyến cáo vì có thể gây tác dụng phụ không mong muốn.

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trong những trường hợp sau:

  • Trường hợp tiêu chảy nhiều hơn 6 lần đi đại tiện phân lỏng trên ngày hoặc kéo dài hơn 24 giờ hoặc có kèm theo sụt cân. Khi đó, bác sĩ sẽ xác định nhu cầu bù nước, đường, điện giải cần thiết để bù đắp lượng hao hụt do tình trạng tiêu chảy gây ra.

  • Trường hợp tiêu chảy kèm theo nôn và sốt.

  • Trường hợp tiêu chảy ra máu hoặc dịch nhầy trong phân.

  • Trường hợp phụ nữ có thai và đang cho con bú.

  • Các biện pháp bù nước đường tiêm truyền tĩnh mạch hoặc uống cần được điều chỉnh theo mức độ nặng nhẹ của tình trạng tiêu chảy và cơ địa của từng bệnh nhân.

  • Không được sử dụng thuốc khi không dung nạp Fructose, hội chứng kém hấp thu Glucose – Galactose hoặc thiếu enzym sucrase – isomeltase do thuốc có chứa Sucrose.

  • Trong trường hợp tiêu chảy có kèm theo hiện tượng xâm lấn nên sử dụng kết hợp với kháng sinh có phổ phân bố toàn thân thích hợp.

  • Cung cấp lượng nước, dung dịch muối – đường cho trẻ để bù đắp lượng mất đi do tiêu chảy.

  • Đảm bảo chế độ dinh dưỡng khuyến nghị: Không ăn rau sống, rau xanh, một số loại trái cây, thức ăn cay, thực phẩm dùng với đồ uống lạnh hoặc có đá; thực hiện ăn chín kĩ, uống sôi; cân nhắc việc ngưng sử dụng sữa và các chế phẩm từ sữa trong các trường hợp cụ thể để đề phòng tiêu chảy nặng hơn.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn trên bệnh nhân như:

  • Gây ra các phản ứng dị ứng như nổi mẩn đỏ, mề day, phù quincke (bệnh nhân có biểu hiện sưng nề đột ngột một phần cơ thể, thường là mặt, cổ và lưỡi), hoặc số phản vệ.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Tương tác thuốc có thể xảy ra khi kết hợp thuốc với các thuốc có thể gây ra phản ứng loại Disulfiram (thuốc cai rượu) và thuốc an thần.

BẢO QUẢN

Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp, nhiệt độ bảo quản không quá 30 độ.

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Bosfuryl

Thuốc Ecerfuryl 200mg

SẢN PHẨM CÙNG DANH MỤC

  • Indclav 1g

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc kháng sinh như: Klamentin tab.1g, Sunamo, Indclav 1g. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này, Sportsnano xin gửi đến bạn...

    Xem chi tiết >
  • Safelevo 750mg

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị nhiễm trùng như: Bifucil 500mg,Fogum 500mg, Safelevo 750mg. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này,...

    Xem chi tiết >
  • Floxsafe 400mg

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc kháng sinh để điều trị bệnh do nhiễm khuẩn như: Tordol,Nakai 400mg, Floxsafe 400mg. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết...

    Xem chi tiết >
  • Flazenca 750.000/125

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị các bệnh về răng miệng do nhiễm trùng gây ra như: Antirova Plus, Biclamos 1g, Flazenca 750.000/125. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với...

    Xem chi tiết >
  • Iba-mentin 1000mg/62,5mg

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc có tác dụng kháng khuẩn như: Augbidil, Curam Tab.625mg, Iba-Mentin 1000mg/62,5mg. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này,...

    Xem chi tiết >
  • Đọc thêm