Thuốc Clorpheniramin 4 Tab.4mg HG

Thuốc Clorpheniramin 4 Tab.4mg HG

Thuốc Clorpheniramin 4 Tab.4mg HG Thuốc Chống dị ứng tác dụng của nó là gì , giá bao nhiêu? mời bạn tham khảo qua bài viết dưới đây của chúng tôi nhé!

Giá liên hệ

Đặt mua sản phẩm

Số lượng:


Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại thuốc có tác dụng hỗ trợ trong việc điều trị các bệnh về dị ứng như: Thuốc clorpheniramin 4 Tab.4mg Hg bot, thuốc Allerlene, Dimetan,… Tuy nhiên, mỗi bệnh nhân khác nhau sẽ hợp với từng loại thuốc khác nhau. Bài viết này Sportsnano sẽ giới thiệu những thông tin quan trọng và đáng lưu ý của thuốc Clorpheniramin 4 Tab.4mg Hg bot

THÀNH PHẦN

Nhóm thuốc: Thuốc trị dị ứng.

Dạng bào chế: Viên nén dài.

Thành phần:

  • Clorpheniramin maleat ……….. 4 mg
  • Tá dược vừa đủ ………………… 1 viên

(Màu quinolin, lactose, tinh bột sắn, aerosil, magnesi stearat, talc, gelatin).

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Tác dụng của thuốc Clorpheniramin: 

Xét theo tác dụng, đặc điểm kháng H1 mà hoạt chất Clorpheniramin này được xếp vào nhóm thuốc thế hệ I. Đặc điểm của nhóm thuốc thế hệ I này khác biệt với nhóm thuốc thế hệ II ở chỗ: Nó rất dễ dàng đi qua hàng rào máu não, kích thích tác dụng trên thụ thể tiếp nhận H1 ở cả hai hệ thần kinh là trung ương và ngoại vi. Ngoài ra, giúp bệnh nhân có khả năng chống nôn, an thần mạnh.

Tác dụng của clorpheniramin lên thần kinh trung ương: nhóm thuốc thế hệ I này gây ức chế lên thần kinh trung ương, giúp bệnh nhân giảm thiểu trạng thái ngủ gà, ngủ gật, chóng mặt. Tuy nhiên, nó lại gây ra tình trạng suy giảm trí nhớ. 

Ngoài ra, có một số tác dụng điển hình khác như: giúp chống say tàu xe, say sóng,…

Chỉ định: 

Những trường hợp dưới đây nên áp dụng thuốc Clorpheniramin 4 Tab.4mg Hg bot để điều trị:

  • Gặp vấn đề về mũi: viêm mũi, chảy nước mũi, nghẹt mũi – khó thở,…
  • Dị ứng ở da: mày đay cấp tính, phù nề ban đỏ.
  • Ngứa do côn trùng đốt, hay dị ứng do ăn phải thức ăn mà cơ thể có phản ứng.
  • Phù Quincke. 
  • Viêm kết mạc dị ứng.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Liều dùng: 

Theo những nghiên cứu trên người được đưa ra, liều lượng dùng thuốc cơ bản như sau:

  • Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 1 viên/lần x 3-4 lần/ngày. Thời điểm thuận lợi để uống là lúc đi ngủ. Liều lượng hàng ngày: không quá 6 viên/ ngày.
  • Ở người cao tuổi và trẻ em từ 6-12 tuổi: dùng 1 viên, chia thành 2 lần/ngày. 

Cách sử dụng thuốc đạt hiệu quả: 

Do có dạng bào chế là viên nén dài nên khi uống thuốc bằng đường uống cần cẩn thận. Uống nhiều nước để thuốc hấp thu vào cơ thể dễ dàng hơn. 

Ngoài ra, thì Clorpheniramin cũng có thể dùng uống riêng hoặc là kết hợp được cả với thuốc đau đầu sốt, giảm đau, ức chế cơn ho, long đờm và thuốc thông mũi mà không gây ra tương tác. 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Tuyệt đối không sử dụng Clorpheniramin cho các trường hợp:

  • Bệnh nhân phản ứng quá mẫn với clorpheniramin và những tá dược có trong thuốc.
  • Người bị phì đại tuyến tiền liệt. 
  • Phụ nữ mang thai vì dễ dẫn đến quái thai.
  • Những người làm việc trong môi trường ở độ cao, hay phải vận hành máy móc, lái xe.
  • Bệnh nhân đang ở tình trạng lên cơn hen cấp.

TÁC DỤNG PHỤ

Thuốc xảy ra những tác dụng không mong muốn lên từng bộ phận cơ thể:

  •    Ảnh hưởng ở hệ tiêu hóa: khô miệng
  •    Khạc đờm khó, tác động lên phế quản – phổi.
  •    Hệ tiết niệu – sinh dục: khó tiểu tiện, liệt dương, bí đái.
  •    Tim mạch: có hiện tượng đánh trống ngực.
  •    Mắt: xuất hiện áp lực lớn ở mắt, rối loạn điều tiết thị giác.
  •    Giảm tiết sữa ở tuyến vú. 

TƯƠNG TÁC THUỐC

Clorpheniramin gây ức chế lên chuyển hóa Phenytoin. Phenytoin không được cơ thể hấp thu cũng như đào thải đúng cách dẫn đến tình trạng cơ thể bị ngộ độc Phenytoin này.  

Loại thuốc an thần gây ngủ cũng xảy ra tương tác với Clorpheniramin.

Các thức ăn, đồ uống chứa cồn hay chất kích thích có thể tăng tác dụng ức chế lên hệ thần kinh trung ương của Clorpheniramin.

LƯU Ý KHI DÙNG SẢN PHẨM

Lưu ý khi sử dụng thuốc:

  • Khi bệnh nhân vô tình dùng thuốc quá liều sẽ gây hậu quả rất nghiêm trọng. Liều gây độc thậm chí gây chết của thuốc này là: 25 – 50 mg/kg thể trọng.
  • Khi quá liều, bệnh nhân thường xuất hiện những triệu chứng rõ nét sau: động kinh, co giật, trụy tim mạch, loạn nhịp. Thậm chí gây ngừng thở.
  • Cách để sơ cứu khi bị quá liều đó là: cần rửa dạ dày hoặc gây nôn đồng thời, đến ngay bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh uy tín để kịp thời chữa trị. 

Bảo quản:

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, sạch sẽ, thoáng mát. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt, hay trong tủ lạnh.
  • Để xa tầm tay của trẻ em.
  • Nếu thuốc đã hết hạn sử dụng hoặc bị tiếp xúc với không khí lâu dài cần phải đem đi vứt bỏ. Không được uống. 

NHÀ SẢN XUẤT

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Hậu Giang – VIỆT NAM. 

SĐK: VD-25366-16

Đóng gói:  Hộp 10 vỉ X 20 viên

SẢN PHẨM CÙNG DANH MỤC

  • GLotizin

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc kháng Histamin H1 để điều trị dị ứng như: Thuốc Lertazin 5mg, thuốc Cetimed 10mg, thuốc Celerzin, thuốc Glotizin. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với...

    Xem chi tiết >
  • Mezinet

    Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều thuốc có tác dụng phòng và điều trị các bệnh dị ứng như thuốc Cetirizine STADA, thuốc Betaphenin, thuốc Mezinet,… Tuy nhiên, với mỗi tình trạng bệnh lý, đối tượng khác...

    Xem chi tiết >
  • Histalong

    Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều dạng chế phẩm giúp chống dị ứng như thuốc Tadaritin, thuốc Alergo Max, thuốc Histalong,… Tuy nhiên, với mỗi đối tượng khác nhau lại phù hợp với một sản phẩm khác nhau....

    Xem chi tiết >
  • Momex-Nasal Spray

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị dị ứng, viêm xoang mũi như: thuốc Momenap 60 dose, thuốc Hadocort-D, thuốc Momex-Nasal Spray,... Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với...

    Xem chi tiết >
  • Childestimine – New – Thuốc chống dị ứng

    Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại thuốc kháng histamin H1 điều trị các trường hợp dị ứng khác nhau như: Loratadin, Cetirizin, Fexofenadin, Childestimine - New...Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù...

    Xem chi tiết >
  • Đọc thêm