Thuốc Cardioton

Thuốc Cardioton

Thuốc Cardioton Thuốc Tim mạch cách sử dụng sản phẩm, thông tin về giá sản phẩm? mời bạn tham khảo qua bài viết dưới đây của chúng tôi nhé!

240000

Đặt mua sản phẩm

Số lượng:


Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc điều trị các bệnh liên quan đến tim mạch như Timol Neo, Cardioton, Nebinet,… Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng thuốc khác nhau. Nhiều bệnh nhân liên hệ tới Sportsnano.com thắc mắc: Thuốc Cardioton sử dụng như thế nào? Thuốc Cardioton mua ở đâu, giá bao nhiêu? Có tác dụng phụ gì không?…Bài viết này, Sportsnano xin giới thiệu tới các bạn những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng Thuốc Cardioton.

THÀNH PHẦN

1.1 Thuốc có chứa thành phần chính là:

  • Ubidecarenone (Coenzym Q10) hàm lượng 30mg

  • D-alpha-Tocopherol (Vitamin E) hàm lượng 6,71mg

  • Ngoài ra còn có tá dược (Glycecol, Lecithin, Soya oil, Beeswax-yellow, Rice bran oil, Titan dioxid, Gelatin, Vegetable oil- hydrogenated, nước tinh khiết) vừa đủ 1 viên nang mềm.

1.2 Dạng bào chế: Thuốc được bào chế dạng viên nang mềm.

1.3 Đóng gói: Mỗi hộp thuốc có 3 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên thuốc.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

2.1 Tác dụng của thuốc Cardioton:

  • Thành phần chính Ubidecarenone có trong thuốc có tác dụng cải thiện tình trạng của cơ tim, chữa trị các triệu chứng đau thắt ngực, rối loạn tuần hoàn, điều trị bệnh tiêu quanh răng và nâng cao sức khỏe.

  • D-alpha-Tocopherol có vai trò ngăn ngừa các bệnh về tim mạch và tăng cường hệ thống miễn dịch.

2.2 Chỉ định dùng thuốc Cardioton:

  • Người mắc bệnh tiêu quanh răng.

  • Đau thắt ngực.

  • Thiểu năng tuần hoàn, huyết áp động mạch tăng, loạn nhịp tim trong trường hợp thiểu năng tuần hoàn, bệnh tim thiếu máu, trống ngực, hồi hộp.

  • Trường hợp cơ tim bị yếu, thiếu năng lượng.

  • Cơ thể thiếu Coenzyme Q10.

  • Ngăn ngừa và hỗ trợ chữa trị xơ vữa động mạch.

  • Đề phòng và điều trị cho người thiếu Vitamin E.

  • Giảm sự lão hóa qua thời gian.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Liều dùng thuốc: 

  • Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần uống từ 1 đến 3 viên.

Cách dùng thuốc hiệu quả: 

  • Thuốc được bào chế dạng viên nang mềm nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng cách uống trực tiếp hoặc dùng với 1 chút nước để dễ uống.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh nhân vui lòng không sử dụng thuốc cho các trường hợp mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.

THẬN TRỌNG

  • Không khuyên dùng thuốc này cho trẻ em, phụ nữ có thai và cho con bú vì chưa có kinh nghiệm lâm sàng đối với nhóm bệnh nhân này.

  • Trong quá trình điều trị có thể xuất hiện tăng không đáng kể nồng độ lactic dehydrogenase và transaminase trong máu.

  • Thuốc có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông máu wafarin, tác dụng ức chế kết tập kết tiểu cầu của aspirin.

  • Khả năng sinh quái thai của thuốc chưa được ghi nhận. Trong lâm sàng, độ an toàn của thuốc trong thời gian mang thai và cho con bú chưa được xác định, nên chỉ dùng thuốc cho nhóm bệnh nhân này khi thật cần thiết. Cần cân nhắc giữa các lợi ích đạt được và các nguy cơ có thể xảy ra.

  • Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và điều khiển máy móc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Bên cạnh các tác dụng của thuốc, người bệnh khi điều trị bằng thuốc Cardioton cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn:

  • Dị ứng da như nổi mẩn đỏ, ngứa, nổi ban (ít gặp).

  • Rối loạn hoạt động của dạ dày như buồn nôn,đầy bụng, ăn không ngon, đi ngoài (ít gặp).

TƯƠNG TÁC THUỐC của Cardioton

Trong quá trình sử dụng thuốc, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc Cardioton với thức ăn hoặc các thuốc, thực phẩm chức năng khác như:

  • Thuốc bị giảm tác dụng khi cơ thể có quá nhiều dầu khoáng.

  • Sự xuất hiện của thuốc sẽ cường hóa dược lực của các thuốc lợi tiểu, nitrate và các thuốc trợ tim của glycoside.

  • Thuốc tương tác với các thuốc sinh adrenolytic beta làm giảm khả năng xuất hiện các triệu chứng ảnh hưởng suy giảm lên cơ tim.

  •  Thuốc ức chế khả năng chống đông của warfarin và trung hòa độc tính của các kháng sinh chống ung thư thuộc nhóm antracycline.

  • Thuốc ức chế sự tác động của vitamin K lên cơ thể.

  • Cường hóa hấp thu, dự trữ và sử dụng Vitamin A.

​BẢO QUẢN THUỐC Cardioton

Tránh xa tầm mắt và tầm với của trẻ em.

Không dùng khi đã hết hạn.

Khi không dùng nên cất thuốc vào hộp kín.

Điều kiện lý tưởng cho việc bảo quản thuốc là nhiệt độ 25 độ C.

Nơi khô ráo thoáng mát, không có ánh nắng mặt trời chiếu trức tiếp làm hỏng thuốc. 

NHÀ SẢN XUẤT

LIPA PHARMACEUTICALSLTD, AUSTRALIA.

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Thuốc Ticonet

Thuốc Imdur 30mg

Thuốc resines 5mg

Thuốc Ucyrin

SẢN PHẨM CÙNG DANH MỤC

  • Bilgrel

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị các bệnh tim mạch như: Bilgrel, Clopistad, Dogrel SaVi,.... Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này,...

    Xem chi tiết >
  • Pomatat

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị bệnh tim mạch như: thuốc Isoptine 40mg, thuốc Cardioton, thuốc Pomatat,... Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài...

    Xem chi tiết >
  • G5 Duratrix

    Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc điều trị dự phòng đột quỵ, xơ vữa động mạch do huyết khối gây nên như: Nefazan 75mg, Clopalvix 75mg, Realdiron 75mg, G5 Duratrix,... Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân thì lại...

    Xem chi tiết >
  • Clopias

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị bệnh xơ vữa động mạch như: thuốc Clopicure, thuốc Plavix, thuốc Clopias. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau....

    Xem chi tiết >
  • Infartan

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị bệnh xơ vữa động mạch như: thuốc Clopias, thuốc Pradaxa, thuốc Infartan. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau....

    Xem chi tiết >
  • Đọc thêm

    Có thể bạn quan tâm