Thuốc Azithfort 200mg/5ml 15ml

Thuốc Azithfort 200mg/5ml 15ml

Thuốc Azithfort 200mg/5ml 15ml Thuốc kháng sinh có công dụng là gì, mua sản phẩm chính hãng ở đâu? mời bạn tham khảo qua bài viết dưới đây của chúng tôi nhé!

Giá liên hệ

Đặt mua sản phẩm

Số lượng:


Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thuốc điều trị nhiễm trùng nhiễm khuẩn  như Azithfort 200mg/5ml, Azitomex 250mg, Frazix 250mg. Tuy nhiên với từng bệnh nhân khác nhau lại phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này Sportsnano xin giới thiệu tới các bạn những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng thuốc Azithfort 200mg/5ml.

THÀNH PHẦN

  • Azithromycin với hàm lượng 600mg (200mg hoạt chất pha tương ứng được 5ml hỗn dịch).

  • Tá dược vừa đủ 1 lọ bao gồm: Hydroxypropylcellulose, Silica, keo khan, Titanium dioxide, Sucrose, Trisodium phosphate khan, Kẹo cao su Xanthan, Hương vị kem carame và Aspartame.

Đóng gói: Mỗi hộp chứa 1 lọ chứa bột thuốc để pha 15ml hỗn dịch uống.

Dạng bào chế: Dạng bột pha hỗn dịch uống.

NSX: MBL Pharma – Pakistan.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Tác dụng của Azithromycin: 

  • Azithromycin là một loại thuộc kháng sinh thuộc nhóm macrolide phân nhóm azalide do sự có mặt thêm của nguyên tử nitrogen thay thế cho nhóm methyl trong vòng lacton và cũng là một loại kháng sinh bán tổng hợp.

  • Cơ chế tác động của Azithromycin là dựa vào khả năng gắn vào các Ribosome của các loài vi khuẩn đang gây bệnh. Nhờ vậy, quá trình tổng hợp protein của chúng bị trì trệ và gián đoạn, gây ức chế sự phát triển của vi khuẩn. Nhưng do cấu trúc gần giống với Erythromycin nên có xảy ra sự đề kháng chéo với chất này. Số lượng vi khuẩn kháng Azithromycin hiện nay khá đáng kể nên không được sử dụng thuốc có chứa thành phần là Azithromycin một cách tùy tiện.

  • Các loài vi khuẩn nhạy cảm với Azithromycin có thể kể đến là Staphylococcus aureus, Pneumococcus, Streptococcus, Moraxella catarrrhalis, Haemophilus influenzae, parainfluenzae, Acinetobacter, Neisseria gonorrhoeae,…

Chỉ định dùng thuốc Azithfort 200mg/5ml: 

Điều trị những bệnh nhiễm trùng, nhiễm khuẩn hay gặp như:

  • Các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên bao gồm viêm tai giữa, viêm họng, viêm amidan, nhiễm trùng tai mũi họng, viêm xoang.

  • Các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản cấp, viêm phổi, đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.

  • Các bệnh nhiễm trùng ở đường sinh dục như viêm tuyến tiền liệt, viêm cổ tử cung chưa có biến chứng do Neisseria gonorrhoeae, Haemophyllus duccreyi hoặc Chlamydia trachomatis không đa kháng.

  • Ngoài ra, một số nhiễm trùng khác như nhiễm trùng răng miệng, nhiễm trùng da, phần mềm (biểu hiện như chốc lở, mụn nhọt, bệnh mủ da,…) cũng được điều trị bằng thuốc này.

  • Tuy nhiên, chỉ nên sử dụng thuốc Azithfort 200mg/5ml cho các bệnh nhân dị ứng hay mẫn cảm với penicillin, không nên lạm dùng để hạn chế nguy cơ kháng thuốc ngày càng nhiều.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Liều dùng thuốc: 

Đối với người lớn:

  • Nếu dùng thuốc để điều trị các bệnh nhiễm trùng hô hấp trên, nhiễm trùng hô hấp dưới hay nhiễm trùng da và phần mềm: Duy trì trong 5 ngày. Ngày đầu tiên, sử dụng 500mg, uống liều duy nhất. Trong 4 ngày tiếp theo, giảm liều xuống còn 250mg/ngày.

  • Nếu dùng để điều trị những bệnh nhiễm trùng ở đường sinh dục: bạn chỉ cần dùng liều duy nhất 1g thuốc có chứa hoạt chất Azithromycin.

Đối với trẻ em dưới 12 tuổi: nên tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ, có thể tham khảo đề xuất dưới đây: sử dụng liều duy nhất mỗi ngày, liều lượng theo trọng lượng của trẻ 10mg/kg.

Đối với trẻ em dưới 6 tháng tuổi: chưa có khuyến cáo sử dụng thuốc Azithfort 200mg/5ml cho đối tượng này.

Lưu ý: không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận nhẹ, suy gan nhẹ hay người lớn tuổi.

Cách dùng thuốc hiệu quả: 

  • Thuốc Azithfort 200mg/5ml được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống và được dùng theo đường tiêu hóa.

  • Cách dùng: lấy một cốc chứa một ít nước ấm, hòa tan lượng bột thuốc theo chỉ dẫn vào cốc nước, khuấy đều lên rồi uống trực tiếp.

  • Khoảng thời gian phù hợp để dùng thuốc là vào khoảng 2 giờ sau khi ăn hoặc 1 giờ trước bữa ăn, khi bụng đang đói do các loại thức ăn ảnh hưởng đáng kể tới sinh khả dụng của thuốc.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc, kể cả tá dược hay quá mẫn với bất kì thuốc thuộc nhóm macrolide nào.

THẬN TRỌNG

  • Cần điều chỉnh liều đối với những bệnh nhân suy gan nặng, suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 40ml/phút).

  • Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú, cho tới nay chưa có đầy đủ nghiên cứu để xác minh độ an toàn cũng như rủi ro khi sử dụng thuốc Azithfort 200mg/5ml, vì vậy hãy cẩn trọng khi sử dụng.

  • Quá liều: triệu chứng của tình trạng quá liều thường gặp là suy giảm thính lực, tiêu chảy, nôn mửa, buồn nôn. Hiện nay chưa có biện pháp điều trị đặc hiệu nên cách xử lý tốt nhất là đưa bệnh nhân đến bệnh viện càng sớm càng tốt.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Do khả năng dung nạp tốt của thuốc nên hầu hết các tác dụng không mong muốn xảy ra đều ở thể nhẹ hay vừa, không có biến chứng nặng: 

  • Ghi nhận các trường hợp gặp phải các tác dụng liên quan đến rối loạn tiêu hóa với các biểu hiện như đau bụng, co cứng cơ bụng, nôn, khó tiêu, buồn nôn, khó tiêu, hay vàng da ứ mật, viêm gan cũng đã được báo cáo.

  • Hiếm khi xảy ra các tác dụng phụ trên thần kinh trung ương như buồn ngủ, đau đầu, choáng váng, mệt mỏi hay gây kích ứng da như phù mạch ngoại vu, ban đỏ, phù nề.

  • Nếu dùng liều cao và dài ngày có thể làm suy giảm khả năng nghe nhưng có phục hồi.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Thuốc Azithfort 200mg/5ml xảy ra tương tác với khá nhiều loại thuốc khác: 

  • Nếu như phối hợp thuốc Azithfort với cyclosporin hay digoxin thì cần điều chỉnh liều của các loại thuốc này do Azithromycin có tác động đến sự chuyển hóa cũng như đào thải.

  • Cần theo dõi thời hian chống đông máu của bệnh nhân nếu như đang dùng chung thuốc Azithfort 200mg/5ml với các thuốc chống đông loại coumarin như Warfarin.

  • Đặc biệt không dùng chung với các dẫn chất nấm cựa gà do có thể xảy ra trường hợp ngộ độc nấm cựa gà.

  • Phối hợp Rifabutin với Azithromycin có thể gây giảm bạch cầu trung tính.

BẢO QUẢN

  • Để đảm bảo tác dụng cũng như độ ổn định của thuốc, bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ khoảng 25 độ C, tránh ánh sáng chiếu vào và tránh để nơi ẩm ướt.

  • Ngoài ra, bạn cần để thuốc ở vị trí mà không thuộc tầm với của trẻ nhỏ hay thú cưng.

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Azissel 250 mg

Azitomex 250mg

Ope Azitro 500mg

Ope Azitro 200mg

Frazix 250mg

Fimazith 250mg

Myeromax 500mg

SẢN PHẨM CÙNG DANH MỤC

  • Indclav 1g

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc kháng sinh như: Klamentin tab.1g, Sunamo, Indclav 1g. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này, Sportsnano xin gửi đến bạn...

    Xem chi tiết >
  • Safelevo 750mg

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị nhiễm trùng như: Bifucil 500mg,Fogum 500mg, Safelevo 750mg. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này,...

    Xem chi tiết >
  • Floxsafe 400mg

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc kháng sinh để điều trị bệnh do nhiễm khuẩn như: Tordol,Nakai 400mg, Floxsafe 400mg. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết...

    Xem chi tiết >
  • Flazenca 750.000/125

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị các bệnh về răng miệng do nhiễm trùng gây ra như: Antirova Plus, Biclamos 1g, Flazenca 750.000/125. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với...

    Xem chi tiết >
  • Iba-mentin 1000mg/62,5mg

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc có tác dụng kháng khuẩn như: Augbidil, Curam Tab.625mg, Iba-Mentin 1000mg/62,5mg. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này,...

    Xem chi tiết >
  • Đọc thêm