Thuốc AustrapharmMesone 16mg

Thuốc AustrapharmMesone 16mg

Thuốc AustrapharmMesone 16mg Thuốc chống viêm sản phẩm có giá bán rẻ nhất là bao nhiêu ? mua ở đâu ? hãy cùng chúng tôi tìm hiểu thông tin sản phẩm này ngay bây giờ nhé.

Giá liên hệ

Đặt mua sản phẩm

Số lượng:


Thuốc AustrapharmMesone 16mg là gì ? thành phần thuốc gồm những gì ? cách sử dụng thuốc như thế nào ? giá sản phẩm là bao nhiêu ? …………… là những câu hỏi khách hàng hay gửi mail đến Sportsnano . Bài viết này , Sportsnano xin giới thiệu Thuốc AustrapharmMesone 16mg  để giúp quý khách hàng giải đáp những câu hỏi trên.

THÀNH PHẦN của [itemblock_a_4]

Methylprednisolon 16mg

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Methylprednisolon được chỉ định trong liệu pháp không đặc hiệu cần đến tác dụng chống viêm và giảm miễn dịch của glucocorticoid đối với: Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, một số thể viêm mạch; viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nốt, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng mạn, thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu hạt, và những bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ; trong điều trị ung thư, như bệnh leukemia cấp tính, u lymphô, ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt. Methylprednisolon còn có chỉ định trong điều trị hội chứng thận hư nguyên phát.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Trong liệu pháp cách ngày, dùng một liều duy nhất methylprednisolon cứ 2 ngày một lần, vào buổi sáng theo nhịp thời gian tiết tự nhiên glucocorticoid.

Ðiều trị cơn hen nặng đối với người bệnh nội trú: Ðầu tiên, tiêm tĩnh mạch methylprednisolon 60 – 120 mg/lần, cứ 6 giờ tiêm một lần; sau khi đã khỏi cơn hen cấp tính, dùng liều uống hàng ngày 32 – 48 mg. Sau đó giảm dần liều và có thể ngừng dùng thuốc trong vòng 10 ngày đến 2 tuần, kể từ khi bắt đầu điều trị bằng corticosteroid.

Cơn hen cấp tính: Methylprednisolon 32 đến 48 mg mỗi ngày, trong 5 ngày, sau đó có thể điều trị bổ sung với liều thấp hơn trong một tuần. Khi khỏi cơn cấp tính, methylprednisolon được giảm dần nhanh.

Những bệnh thấp nặng (xem mục Dược lý và cơ chế tác dụng): Lúc đầu, thường dùng methylprednisolon 0,8 mg/kg/ngày chia thành liều nhỏ, sau đó điều trị củng cố dùng một liều duy nhất hàng ngày, tiếp theo là giảm dần tới liều tối thiểu có tác dụng.

Viêm khớp dạng thấp: Liều bắt đầu là 4 đến 6 mg methylprednisolon mỗi ngày. Trong đợt cấp tính, dùng liều cao hơn: 16 đến 32 mg/ngày, sau đó giảm dần nhanh.

Mặt khác có thể điều trị người có triệu chứng chủ yếu của bệnh ở một hoặc vài khớp bằng cách tiêm trong khớp methylprednisolon acetat 10 đến 80 mg, tùy theo kích thước của khớp. Phải thực hiện tiêm trong khớp với kỹ thuật vô khuẩn nghiêm ngặt, và chống chỉ định tiêm trong khớp nếu có biểu hiện nhiễm khuẩn ở khớp hoặc xung quang khớp.

Viêm khớp mạn tính ở trẻ em với những biến chứng đe dọa tính mạng: Ðôi khi dùng methylprednisolon trong liệu pháp tấn công, với liều 10 đến 30 mg/kg/đợt (thường dùng 3 lần).

Viêm loét đại tràng mạn tính: Bệnh nhẹ: thụt giữ (80 mg); đợt cấp tính nặng: uống (8 đến 24 mg/ngày).

Hội chứng thận hư nguyên phát: Bắt đầu, dùng những liều methylprednisolon hàng ngày 0,8 đến 1,6 mg/kg trong 6 tuần, sau đó giảm dần liều trong 6 đến 8 tuần.

Thiếu máu tan máu do miễn dịch: Uống methylprednisolon mỗi ngày 64 mg, hoặc tiêm tĩnh mạch 1000 mg/ngày, trong 3 ngày. Phải điều trị bằng methylprednisolon ít nhất trong 6 – 8 tuần.

Bệnh sarcoid: Methylprednisolon 0,8 mg/kg/ngày, để làm thuyên giảm bệnh. Dùng liều duy trì thấp,8 mg/ngày.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.

Quá mẫn với methylprednisolon.

Thương tổn da do virus, nấm hoặc lao.

Ðang dùng vaccin virus sống.

THẬN TRỌNG

Sử dụng thận trọng ở những người bệnh loãng xương, người mới nối thông mạch máu, rối loạn tâm thần, loét dạ dày, loét tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn.

Do nguy cơ có những tác dụng không mong muốn, phải sử dụng thận trọng corticosteroid toàn thân cho người cao tuổi, với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có thể được.

Suy tuyến thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị hoặc khi có stress.

Khi dùng liều cao, có thể ảnh hưởng đến tác dụng của tiêm chủng vaccin.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 3 vỉ x 10 viên

NHÀ SẢN XUẤT

 

Công ty TNHH một thành viên dược phẩm và sinh học y tế

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Thylmedi 16mg

Depo – medrol 40mg

Methyl Prednisolon 40mg Hungari

Medrol 4mg

Medrol 16mg

Medexa 4mg

 

Copy ghi nguồn : Sportsnano.com

SẢN PHẨM CÙNG DANH MỤC

  • Zostopain 60

    Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều các chế phẩm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid được dùng để điều trị các triệu chứng đau, viêm khớp như thuốc Arcoxia, thuốc Etowell, thuốc Zostopain...

    Xem chi tiết >
  • Thuốc Solupred

    Bạn biết gì về thuốc Solupred, nó chứa thành phần nào, có tác dụng gì, sử dụng như thế nào cho hiệu quả...Hãy cùng Sportsnano tìm hiểu qua bài viết dưới đây. Thành phần: Dạng bào chế: Viên nén. Trong...

    Xem chi tiết >
  • Trosicam

    Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc và thực phẩm bảo vệ sức khỏe dùng cho người bệnh  như: Trosicam, Meloxicam STADA 15mg, Melox - Boston 7,5mg, Mobic 15mg,... Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại...

    Xem chi tiết >
  • Opzen

    Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều dạng chế phẩm giúp giảm đau, tiêu sưng, tụ máu do chấn thương bao gồm cả thuốc tây y và đông y như thuốc Hirudoid, thuốc Alpha Choay, thuốc Arnican Gel, thuốc Long huyết pH,...

    Xem chi tiết >
  • Thuốc chống viêm – Palibone

    Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc điều trị bệnh loãng xương như Palibone, Graceftil 70mg, Fossapower Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này, Sportsnano...

    Xem chi tiết >
  • Đọc thêm