Thuốc ATP

Thuốc ATP

Thuốc ATP Thuốc Tim mạch mua ỏ đâu thì tốt, tác dụng phụ của thuốc là gì ? bạn hãy cùng tôi tham khảo qua bài viết dưới đây nhé.

Giá liên hệ

Đặt mua sản phẩm

Số lượng:


Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc có tác dụng điều trị thiểu năng tim, xuất huyết não, nhồi máu não, thuốc ATP,…Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng thuốc khác nhau. Nhiều bệnh nhân liên hệ tới Sportsnano.com thắc mắc: Thuốc ATP sử dụng như thế nào? Thuốc ATP mua ở đâu, giá bao nhiêu? Có tác dụng phụ gì không?…Bài viết này, Sportsnano xin giới thiệu tới các bạn những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng Thuốc ATP.

THÀNH PHẦN

1.1 Thuốc có chứa thành phần chính như sau:

Dinatri adenosin triphosphat có hàm lượng 20 mg và các tá dược vừa đủ 1 viên.

1.2 Dạng bào chế: viên nén bao phim.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

2.1 Tác dụng của thuốc ATP:

ATP (hay còn gọi là Adenosine triphosphate) xuất hiện trong mọi tế bào sống có bản chất là một phức hợp phosphat năng lượng cao. ATP có tác dụng giãn mạch ngoại biên, giãn động mạch vành, tăng lượng máu lưu thông đến não, co giãn cơ.

ATP nguồn năng lượng cần thiết cho mọi tế bào, trong đó có tế bào tim. Bởi vậy thuốc được chỉ định cho những trường hợp bị suy tim, đau thắt tim, viêm cơ tim, thiểu năng động mạch vành, thiểu năng rung tâm nhĩ.

Các tế bào thần kinh và não khi được ATP cung cấp năng lượng sẽ hoạt động ổn định, chống xơ hóa. Các trường hợp bệnh thần kinh đáp ứng tốt với thuốc bao gồm động kinh não và xơ xứng động mạch não.

Bên cạnh đó ATP là chất chủ vận purin, tác động trên các thụ thể P1. Tác dụng dược lý của thuốc gồm giãn mạch vành, giãn mạch ngoại biên, giảm lực co cơ tim, ức chế nút xoang và dẫn truyền nút nhĩ thất. Có thể hồi phục nhịp tim gần như hoàn toàn cho người bệnh.

2.2 Chỉ định thuốc ATP được dùng trong các trường hợp:

Điều trị thiểu năng tim.

Di chứng xuất huyết não, nhồi máu não, xơ cứng động mạch não, chấn thương đầu.

Chứng mỏi mắt do điều tiết.

Co giãn cơ.

Viêm dạ dày mãn tính liên quan đến giảm chức năng đường ruột.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Liều dùng của thuốc: 

  • Mỗi lần uống 2 đến 3 viên, ngày uống 2 đến 3 lần.

  • Điều chỉnh liều theo triệu chứng, độ tuổi và theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Cách dùng thuốc hiệu quả: 

Thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim, nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống.

Sử dụng thuốc với nước lọc hay nước sôi để nguội. Không sử dụng thuốc với rượu, bia, đồ uống có ga và các chất kích thích.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không sử dụng thuốc cho các trường hợp mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.

Chống chỉ đinh với người có tiền sử mắc hội chứng nút xoang hay block nhĩ thất cấp độ 2 hoặc 3 mà không sử dụng máy tạo nhịp tim, nguy cơ block nhĩ thất hoàn toàn hoặc ngưng xoang kéo dài.

Không dùng thuốc cho người bị hen suyễn, co thắt cơ trơn phế quản.

THẬN TRỌNG

5.1 Lưu ý khi sử dụng thuốc ATP: 

Không hút thuốc lá trong quá trình sử dụng thuốc, sẽ là giảm/mất tácb dụng của thuốc.

Thận trọng khi dùng thuốc cho trẻ em và người cao tuổi.

Không sử dụng thuốc trường diễn có thể làm nặng thêm hoặc tái phát các triệu chứng bệnh, trong trường hợp quá cần thiết phải tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ chuyên môn.

Thuốc có tác dụng phụ ảnh hưởng đến thần kinh, nên người dùng cần đánh giá trạng thái cơ thể trước khi lái xe hay vận hành máy móc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

  • Các tác dụng phụ thường gặp như: buồn nôn, rối loạn tiêu hóa, chán ăn, mẫn ngứa và luôn cảm thấy mệt mỏi, nhức đầu.

  • Một số tác dụng phụ khác: gặp vấn đề về thở và đau ngực, ra nhiều mồ hôi, tăng acid uric máu.

TƯƠNG TÁC THUỐC của ATP 

Trong quá trình sử dụng thuốc, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc ATP với thức ăn hoặc các thuốc, thực phẩm chức năng khác. Để cải thiện tình trạng này, người dùng nên thông báo cho bác sĩ điều trị về các thuốc đang dùng, hay các thuốc và thực phẩm bạn bị dị ứng để được tư vấn.

Không sử dụng thuốc ATP chung với các thuốc: Dipyridamo, Theophylin và các xanthin khác. Nếu kết hợp chung có thể làm giảm tác dụng hoặc mất hoàn toàn tác dụng.

BẢO QUẢN THUỐC ATP 

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.

Không để thuốc ở nơi có ánh nắng trực tiếp chiếu.

Thuốc nên được đặt ở nơi dễ nhớ và tránh xa tầm tay trẻ em.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Mỗi hộp thuốc gồm 10 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên.

NHÀ SẢN XUẤT

Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX – VIỆT NAM.

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Veinofytol

Nabilet 5mg

Thuốc tiêm Adenosin

SẢN PHẨM CÙNG DANH MỤC

  • Bilgrel

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị các bệnh tim mạch như: Bilgrel, Clopistad, Dogrel SaVi,.... Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này,...

    Xem chi tiết >
  • Pomatat

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị bệnh tim mạch như: thuốc Isoptine 40mg, thuốc Cardioton, thuốc Pomatat,... Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài...

    Xem chi tiết >
  • G5 Duratrix

    Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc điều trị dự phòng đột quỵ, xơ vữa động mạch do huyết khối gây nên như: Nefazan 75mg, Clopalvix 75mg, Realdiron 75mg, G5 Duratrix,... Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân thì lại...

    Xem chi tiết >
  • Clopias

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị bệnh xơ vữa động mạch như: thuốc Clopicure, thuốc Plavix, thuốc Clopias. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau....

    Xem chi tiết >
  • Infartan

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị bệnh xơ vữa động mạch như: thuốc Clopias, thuốc Pradaxa, thuốc Infartan. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau....

    Xem chi tiết >
  • Đọc thêm

    Có thể bạn quan tâm