Stalevo 50mg/12.5mg/200mg - Thuốc có tác dụng điều trị bệnh Parkinson

Stalevo 50mg/12.5mg/200mg – Thuốc có tác dụng điều trị bệnh Parkinson

Stalevo 50mg/12.5mg/200mg – Thuốc có tác dụng điều trị bệnh Parkinson Thuốc thần kinh hàng chính hãng, bảo đảm chất lượng, thông tin chính xác mời bạn tham khảo mời bạn tham khảo qua bài viết dưới đây của chúng tôi nhé!

2340000

Đặt mua sản phẩm

Số lượng:


Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc điều trị bệnh Parkinson như Stalevo 50mg/12.5mg/200mg, Syndopa 275mg, Madopar 250mg, tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng thuốc khác nhau. Nhiều bệnh nhân liên hệ tới Sportsnano.com thắc mắc: Stalevo 50mg/12.5mg/200mg có thành phần là gì ? Stalevo 50mg/12.5mg/200mg sử dụng như thế nào ? Thận trọng khi sử dụng Stalevo 50mg/12.5mg/200mg là gì ? Sản phẩm Stalevo 50mg/12.5mg/200mg có giá bao nhiêu và mua ở đâu ? Sản phẩm Stalevo 50mg/12.5mg/200mg sử dụng có gây hại gì không ? ….. Bài viết sau đây Sportsnano xin được giới thiệu về sản phẩm Stalevo 50mg/12.5mg/200mg để giải đáp những thắc mắc của khách hàng.

THÀNH PHẦN

1.1 Mỗi viên nén bao phim Stalevo 50mg/12.5mg/200mg có thành phần là gì ?

Levodopa hàm lượng 50mg

Carbidopa hàm lượng 12.5mg

Entacapone hàm lượng 200mg

Tá dược vừa đủ 1 viên. 

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

2.1 Công dụng của thuốc Stalevo 50mg/12.5mg/200mg là gì ?

Thuốc Stalevo 50mg/12.5mg/200mg có chứa thành phần chính là levodopa, carbidopa, entacapone.

Entacapone: có tác dụng ức chế COMT, ngăn cản enzyme COMT phá vỡ levodopa có trng cơ thể, giúp kéo dài thời gian tồn tại của levodopa.

Carbidopa: có tác dụng kiểm soát triệu chứng của bệnh Parkinson.

Levodopa: điều trị bệnh Parkinson, chứng run giẩy, mất kiểm soát các cơ bắp do bệnh,…

2.2 Chỉ định dùng thuốc Stalevo 50mg/12.5mg/200mg cho những bệnh gì ?

Thuốc Stalevo 50mg/12.5mg/200mg thường được các bác sĩ và chuyên gia y tế chỉ định cho những trường hợp bệnh nhân Parkinson hoặc có những biến động về vận động vào cuối liều dùng mà không ổn định được khi điều trị bằng levodopa/chất ức chế dopa decarboxylase (DDC).

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG CỦA Stalevo 50mg/12.5mg/200mg

Thuốc Stalevo 50mg/12.5mg/200mg được dùng theo đường uống, với liều sử dụng được hướng dẫn như sau:

Thông thường sử dụng 1 viên cho mỗi liều dùng hoặc điều chỉnh theo tình trạng bệnh.

Liều tối đa được khuyến cáo của entacapone là 2000 mg/ngày và do đó liều Stalevo tối đa đối với hàm lượng Stalevo 50/12.5/200mg (10 viên). 

Tổng liều levodopa tối đa hàng ngày được dùng dưới dạng Stalevo không được vượt quá 1500 mg.

Người bệnh phải tuyệt đối tuân thủ các quy định về liều dùng đã được các bác sĩ khuyến cáo, chỉ thay đổi liều nếu được chỉ định.

Cách dùng thuốc hiệu quả:

Thuốc Stalevo 50mg/12.5mg/200mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và sử dụng qua đường uống.

Bệnh nhân chú ý uống cả viên thuốc cùng nước lọc, không được tự ý nhai hoặc nghiền thuốc có thể làm ảnh hưởng tới hoạt tính của thuốc.

CHỐNG CHỈ ÐỊNH CỦA Stalevo 50mg/12.5mg/200mg

Tuyệt đối không sử dụng thuốc Stalevo 50mg/12.5mg/200mg cho những trường hợp người bệnh có tiền sử quá mẫn với levodopa, carbidopa hay các thành phần tá dược, phụ liệu khác của thuốc.

Tăng nhãn áp góc hẹp, tổn thương da không bình thường hoặc có tiền sử ung thư da.

Chống chỉ định dùng phối hợp với các thuốc IMAO.

Tiền sử bị hội chứng ác tính do thuốc an thần (NMS) và/hoặc tiêu cơ vân không do chấn thương.

THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG Stalevo 50mg/12.5mg/200mg

Đọc kĩ hướng dẫn được ghi trên nhãn trước khi sử dụng thuốc Stalevo 50mg/12.5mg/200mg, nếu còn bất kì thắc mắc nào nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được giải đáp.

Thường xuyên theo dõi để có thể thay đổi liều của bạn và kiểm tra các tác dụng không mong muốn.

Không dùng thuốc này nếu đang dùng một chất ức chế monoamine oxidase (MAO) (ví dụ như phenelzine (nardil) hoặc tranylcypromine (parnate)) trong 2 tuần trước khi dùng Stavelo.

Không tự ý ngừng thuốc.

Báo cáo ngay nếu có co giật (động kinh), khó thở, nhịp tim nhanh, sốt cao, huyết áp cao hay thấp, tăng tiết mồ hôi, mất kiểm soát bàng quang; nặng, cứng cơ bắp; mệt mỏi.

Thuốc này có thể gây chóng mặt, khó khăn trong kiểm soát, hoặc khó tập trung hoặc nhìn thấy rõ ràng. Do đó nên thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc hay làm các công việc đòi hởi sự tỉnh táo.

Cẩn trọng nếu dùng thuốc cho những người bệnh có tiền sử suy gan hoặc suy thận nặng.

Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bú: Không khuyến cáo sử dụng thuốc Stalevo 50mg/12.5mg/200mg cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con bú nếu chưa thông qua sự đồng ý của bác sĩ.

Người lái xe và vận hành máy móc: Thuốc Stalevo 50mg/12.5mg/200mg có thể sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc, tuy nhiên bệnh nhân cần cẩn trọng do thuốc có thể gây ra 1 số tác dụng không mong muốn cho người dùng như mất tập trung, khó kiểm soát, hoa mắt, chóng mặt.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

6.1 Tác dụng phụ gặp phải khi dùng Stalevo 50mg/12.5mg/200mg là gì ?

Thuốc Stalevo 50mg/12.5mg/200mg có thể gây ra cho người dùng 1 số tác dụng ngoài ý muốn như:

Hệ thống tim mạch: như đau ngực, giảm huyết áp, rối loạn nhịp tim, tim đập nhanh.

Hệ thống tiêu hóa: nước bọt tối màu, loét và chảy máu trong dạ dày, nôn mửa, đầy hơi, ợ nóng, tiêu chảy, táo bón, mất cảm giác ngon miệng và khô miệng.

Cũng có thể gây thiếu máu, tăng nhạy cảm với cảm lạnh và cúm, đau ở phía sau hoặc vai, phát ban đỏ, các phản ứng quá mãn, dị ứng, mẩn ngứa, nổi mề đay, mụn nhọt, đổ mồ hôi, rụng tóc, ho, khàn giọng và khó chịu.

Ngoài ra còn có thể gây lo lắng, căng thẳng, giảm trí nhớ, khó tập trung, mất kiểm soát, nhầm lẫn, trầm cảm, chóng mặt.

Bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ nếu gặp phải các dấu hiệu trên hoặc bất kì biểu hiện bất thường khác trong quá trình sử dụng thuốc Stalevo 50mg/12.5mg/200mg, không nên chủ quan làm ảnh hưởng đến sức khỏe.

TƯƠNG TÁC THUỐC CỦA Stalevo 50mg/12.5mg/200mg

Thuốc Stalevo 50mg/12.5mg/200mg có thể gây ra tương tác với 1 số loại thuốc hiện đang được lưu hành. Do đó, bệnh nhân nên thông báo với bác sĩ tất cả các thuốc đang sử dụng để được tư vấn kết hợp thuốc, không nên tự ý dùng 2 thuốc trở lên mà chưa có sự đồng ý của bác sĩ.

BẢO QUẢN THUỐC Stalevo 50mg/12.5mg/200mg

Bảo quản sản phẩm ở nhiệt độ dưới 30 độ C, không để thuốc tiếp xúc với ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp làm hỏng thuốc.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI Stalevo 50mg/12.5mg/200mg

Viên nén bao film: hộp 1 chai 100 viên.

NHÀ SẢN XUẤT Stalevo 50mg/12.5mg/200mg

Novartis Pharma

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ Stalevo 50mg/12.5mg/200mg

Gikanin 500mg

Olmed 5mg

Serenata 100mg

Giá thuốc có thể thay đổi tùy vào từng cơ sở phân phối thuốc. Khi mua thuốc bạn nên lựa chọn những cơ sở có uy tín để tránh mua phải các sản phẩm thuốc kém chất lượng. Hiện nay, thuốc được bán tại website của Trung tâm thuốc, chúng tôi tư vấn miễn phí, giao hàng toàn quốc.

SẢN PHẨM CÙNG DANH MỤC

  • Thuốc Olanxol

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị bệnh tâm thần phân liệt và rối loạn tâm thần như: Zyprexa 10, Clozapyl 100mg Torr, Olanxol,...Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng...

    Xem chi tiết >
  • Agicetam 800

    Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại thuốc giúp phòng và điều trị các bệnh liên quan đến hệ thần kinh như thuốc Pregobin, thuốc Risperidon, thuốc Agicetam 800,... Tuy nhiên, với mỗi trường hợp bệnh khác...

    Xem chi tiết >
  • Menelat 30

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị bệnh lý về tim mạch Menelat 30, Ciprofibrate, Ranolazine,.... Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này,...

    Xem chi tiết >
  • Somazina

    Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại thuốc điều trị các trường hợp tai biến mạch máu não, các di chứng thần kinh khác nhau như: Kemodyn 1000, Coltab, Neuriclor, Somazina...Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau...

    Xem chi tiết >
  • Bagocit

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị chứng rối loạn lo âu và trầm cảm như thuốc: Bagocit 20, Feliz S 20, PMS-Citalopram 20mg, Citopam 10,.... Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp...

    Xem chi tiết >
  • Đọc thêm