Mezinet

Mezinet

Mezinet Thuốc Chống dị ứng xuất xứ rõ ràng, thông tin về giá bán sản phẩm? hãy cùng chúng tôi tìm hiểu thông tin sản phẩm này ngay bây giờ nhé.

Giá liên hệ

Đặt mua sản phẩm

Số lượng:


Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều thuốc có tác dụng phòng và điều trị các bệnh dị ứng như thuốc Cetirizine STADA, thuốc Betaphenin, thuốc Mezinet,… Tuy nhiên, với mỗi tình trạng bệnh lý, đối tượng khác nhau lại phù hợp với một sản phẩm khác nhau. Bài viết này Sportsnano xin giới thiệu với bạn đọc thông tin thuốc Mezinet và các lưu ý cần biết khi sử dụng.

THÀNH PHẦN của Mezinet

Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng.

Dạng bào chế: Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén.

Thành phần:

Mỗi viên thuốc Mezinet có chứa:

  • Mequitazine hàm lượng 5 mg

  • Các tá dược vừa đủ 1 viên.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH của Mezinet

Công dụng của Mezinet:

Tác dụng dược lực học:

Mequitazine là thuốc kháng histamin thế hệ 1, kháng cholinergic thuộc nhóm phenothiazin. Nó đối kháng hoàn toàn với histamin tại cơ trơn khí quản, cơ trơn đường tiêu hóa gây giãn cơ, đối kháng 1 phần trên tim mạch gây giảm tính thấm của mao mạch. Tác dụng kháng cholinergic là do cơ chế ức chế muscarin và chất ức chế alpha adrenergic, có tác dụng chống sung huyết mũi do dị ứng.

Tác dụng dược động học: 

Sau khi uống, thuốc được hấp thu tốt qua tiêu hóa, được phân bố chủ yếu trong huyết tương, được chuyển hóa bởi enzym microsom ở gan. Thời gian bán thải t1/2 của thuốc là 18 giờ. Thuốc đã chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua đường mật, chỉ có một lượng rất nhỏ ở dạng không đổi được bài tiết qua nước tiểu.

Chỉ định của Mezinet:

Thuốc Mezinet được chỉ định trong một số trường hợp sau:

  • Điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc, mày đay, phù Quincke.

  • Điều trị ngứa, phản ứng dị ứng liên quan đến côn trùng cắn, đốt.

  • Phối hợp điều trị các bệnh như ngứa, eczema.

CÁCH DÙNG – LIỀU LƯỢNG Mezinet

Cách dùng Mezinet:

Thuốc được dùng theo đường uống, theo hướng dẫn điều trị của các chuyên gia y tế (dược sĩ, bác sĩ).

Uống với một cốc nước lọc đầy, không dùng chung với đồ uống có chứa cồn như rượu, bia, nước trái cây lên men,…

Liều dùng Mezinet:

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên/lần, ngày 2 lần vào buổi sáng, tối hoặc uống 2 viên/lần vào buổi tối trước khi đi ngủ.

  • Trẻ em dưới 12 tuổi: Uống ½ viên vào buổi sáng và 1 viên vào buổi tối hoặc uống 1,5 viên vào buổi tối trước khi đi ngủ.

  • Người cao tuổi: Chưa có thông tin cụ thể về liều cho đối tượng này, tuy nhiên tùy vào thể trạng của bệnh nhân mà hiệu chỉnh liều cho phù hợp.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH của Mezinet

Không dùng Mezinet với:

  • Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, người nhạy cảm với phenothiazin.

  • Phụ nữ có thai, bà mẹ đang cho con bú.

  • Bệnh nhân có tiền sử mất bạch cầu hạt liên quan đến sử dụng các phenothiazin.

  • Người đang điều trị bằng các chất ức chế IMAO.

  • Bệnh nhân bị hội chứng QT kéo dài, có nhịp tim chậm.

  • Người đang trong giai đoạn hen cấp tính.

  • Người bị tăng nhãn áp, u xơ tiền liệt tuyến.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN của Mezinet

Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là buồn ngủ và an thần. 

Các tác dụng không mong muốn có thể gặp trên các cơ quan như:

  • Rối loạn hệ thống miễn dịch, các phản ứng dị ứng, sốc phản vệ.

  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết, mất bạch cầu hạt.

  • Rối loạn tâm thần, bồn chồn, ảo giác.

  • Rối loạn thần kinh, ngủ gà, mất ngủ, kích động, hưng phấn, đau đầu, suy giảm tâm thần vận động, tác dụng ngoại tháp.

  • Rối loạn nhịp tim, hạ huyết áp.

  • Rối loạn tiêu hóa, khô miệng, táo bón.

  • Rối loạn da, mề đay, ngứa.

TƯƠNG TÁC THUỐC của Mezinet

Tương tác có thể xảy ra khi sử dụng đồng thời Mezinet với các thuốc chống trầm cảm IMAO (Inhibitor mono amino oxydase) như thuốc phenelzine, isocarboxazid,… và các loại đồ uống có chứa cồn.

Khi dùng với các thuốc như amiodaron, arsenic, bepridil, quinidin, sotalol, Spiramycin… làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất (hiện tượng xoắn đỉnh).

Khi dùng với các thuốc diệt ký sinh trùng như chloroquin, halofantrin,… 

Khi dùng với các thuốc paroxetine, fluoxetine, bupropion, duloxetine, cinacalcet làm tăng tác dụng phụ của thuốc do những chất này ức chế sự chuyển hóa của mequitazin.

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN Mezinet

Lưu ý khi dùng Mezinet:

  • Đọc kỹ thông tin trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và các hướng dẫn dùng thuốc của bác sĩ điều trị trước khi dùng. Nếu còn vấn đề gì thắc mắc cần hỏi ý kiến của các chuyên gia y tế dược sĩ/bác sĩ. Tránh trường hợp tự ý dùng thuốc làm không đạt được hiệu quả điều trị thậm chí còn gây phản tác dụng.

  • Thuốc có thể gây trạng thái buồn ngủ sau khi sử dụng vì vậy những người lái xe và vận hành máy móc, làm việc trên cao cần đặc biệt cẩn thận khi sử dụng thuốc.

  • Người có chức năng gan, chức năng thận kém cần thận trọng khi sử dụng thuốc.

  • Hạn chế tối đa tiếp xúc với các tác nhân gây dị ứng từ môi trường như phấn hoa, khói bụi, các chất kích thích khác.

  • Chỉ sử dụng thuốc khi bao bì còn nguyên vẹn, thuốc không bị ẩm mốc hay có dấu hiệu gì bất thường, thuốc vẫn còn hạn sử dụng.

Bảo quản Mezinet:

  • Thuốc cần được bảo quản ở nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp từ mặt trời chiếu vào thuốc. Không bảo quản thuốc ở nhiệt độ quá nóng hoặc quá lạnh.

  • Không để thuốc ở những nơi có độ ẩm môi trường cao.

  • Không bóc thuốc ra khỏi vỉ khi chưa sử dụng ngay vì có thể làm ẩm thuốc, vi khuẩn xâm nhập hay biến đổi hoạt tính của thuốc.

  • Để thuốc tránh xa tầm với của trẻ em.

NHÀ SẢN XUẤT Mezinet

Nhà sản xuất: U Chu Pharmaceutical – Taiwan.

Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên nén.

Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Xonadin

Levoseren

Gefbin

SẢN PHẨM CÙNG DANH MỤC

  • GLotizin

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc kháng Histamin H1 để điều trị dị ứng như: Thuốc Lertazin 5mg, thuốc Cetimed 10mg, thuốc Celerzin, thuốc Glotizin. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với...

    Xem chi tiết >
  • Histalong

    Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều dạng chế phẩm giúp chống dị ứng như thuốc Tadaritin, thuốc Alergo Max, thuốc Histalong,… Tuy nhiên, với mỗi đối tượng khác nhau lại phù hợp với một sản phẩm khác nhau....

    Xem chi tiết >
  • Momex-Nasal Spray

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị dị ứng, viêm xoang mũi như: thuốc Momenap 60 dose, thuốc Hadocort-D, thuốc Momex-Nasal Spray,... Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với...

    Xem chi tiết >
  • Childestimine – New – Thuốc chống dị ứng

    Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại thuốc kháng histamin H1 điều trị các trường hợp dị ứng khác nhau như: Loratadin, Cetirizin, Fexofenadin, Childestimine - New...Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù...

    Xem chi tiết >
  • Thuốc AGIDEXCLO – Thuốc chống dị ứng

    Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều các loại thuốc chống dị ứng được biết đến như Loratadine, Cetirizine, Clophenamine, Dexclorpheniramine… Dưới đây, chúng tôi xin được cung cấp cho bạn đọc những thông tin và...

    Xem chi tiết >
  • Đọc thêm