Indclav 1g

Indclav 1g

Indclav 1g Thuốc kháng sinh mua ỏ đâu thì tốt, tác dụng phụ của thuốc là gì ? bạn hãy cùng tôi tham khảo qua bài viết dưới đây nhé.

Giá liên hệ

Đặt mua sản phẩm

Số lượng:


Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc kháng sinh như: Klamentin tab.1g, Sunamo, Indclav 1g. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này, Sportsnano xin gửi đến bạn đọc thông tin và cách sử dụng Indclav 1g.

THÀNH PHẦN CỦA INDCLAV 1G

Nhóm thuốc: Thuốc kháng sinh.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thành phần:

Trong mỗi viên nén Indclav 1g có các thành phần chính sau:

  • Amoxicillin dưới dạng Amoxicilin trihydrat có hàm lượng là 875mg.

  • Acid clavulanic ở dạng kali clavulanat với hàm lượng là 125mg.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH CỦA INDCLAV 1G

Công dụng của Indclav 1g:

Amoxicillin là một kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ beta-lactamin có khả năng diệt khuẩn rộng đối với nhiều loại vi khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào. Nhưng vì amoxicillin không bền trước tác động của enzym beta-lactamase nên nó không có hoạt tính với những vi khuẩn sản sinh enzyme này.

Acid clavulanic có khả năng kháng lại enzyme beta-lactamase khi phối hợp với amoxicillin do đó mở rộng phổ tác dụng của thuốc.

Phổ tác dụng của Indclav 1g bao gồm:

  • Gram dương: Enterococcus, Streptococcus viridans, Clostridium species, Peptostreptococcus…

  • Gram âm: Haemophilus influenzae, Proteus mirabilis, Brucella species, Vibrio cholera, Salmonella species…

Chỉ định của Indclav 1g:

Indclav 1g được sử dụng để điều trị một số bệnh như:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp như: Viêm xoang, viêm amidan, viêm tai giữa, viêm phế quản- phổi, đợt cấp tính của viêm phế quản mạn tính…

  • Nhiễm trùng ổ bụng, viêm bàng quang, nhiễm khuẩn sau khi thực hiện thủ thuật bỏ thai, nhiễm trùng vùng chậu…

  • Nhiễm khuẩn vết thương do động vật cắn, viêm mô tế bào…

  • Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn khác theo chỉ định của bác sĩ.

LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG INDCLAV 1G

Liều dùng Indclav 1g:

Cách phân liều của Indclav 1g quy đổi theo amoxicillin như sau:

  • Người trưởng thành và trẻ từ 12 tuổi trở lên (cân nặng trên 40kg): Mỗi ngày uống 3 lần, với mỗi lần dùng 500-625mg. Hoặc có thể dùng mỗi ngày 2 lần, 1000mg/lần.

  • Trẻ nhỏ từ 2-12 tuổi: Mỗi ngày dùng 30-60mg/ kg trọng lượng cơ thể.

  • Trẻ dưới 2 tuổi: Liều dùng cho mỗi ngày là 30-40mg/kg.

Với người suy thận phải có sự điều chỉnh liều dùng theo tình trạng bệnh. Việc điều chỉnh liều do bác sĩ thực hiện, người dùng không được ý thay đổi liều dùng.

Cách dùng Indclav 1g hiệu quả:

Nên uống Indclav 1g với nước vào ngay trước bữa ăn để đảm bảo sự dung nạp thuốc ở dạ dày-ruột.

Thời gian điều trị bằng Indclav không quá 14 ngày, trừ khi có các chỉ định khác của bác sĩ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH CỦA INDCLAV 1G 

  • Không dùng Indclav 1g đối với người có tiền sử dị ứng với amoxicillin, acid clavulanic hoặc bất kì tá dược nào có trong thành phần của Indclav 1g.
  • Chống chỉ định sử dụng cho người mẫn cảm với các kháng sinh khác beta-lactam, người có khả năng dị ứng chéo với cephalosporin.
  • Không dùng Indclav 1g để điều trị người bị tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn hoặc tăng sinh lympho mạn ác tính.

TÁC DỤNG PHỤ CỦA INDCLAV 1G

Indclav 1g có thể gây ra một số tác dụng phụ như:

  • Thường gặp: Một số phản ứng về tiêu hóa bao gồm tiêu chảy, buồn nôn hoặc trên da như nổi ban ngứa…

  • Ít gặp hơn là tăng bạch cầu ái toan, viêm gan, vàng da…

  • Dù hiếm gặp nhưng vẫn có thể xảy ra giảm tiểu cầu hoặc/ và bạch cầu, thiếu máu do tan máu, viêm đại tràng giả mạc, viêm thận kẽ… 

TƯƠNG TÁC CỦA INDCLAV 1G

  • Indclav 1g làm thay đổi thời gian chảy máu và đông máu, cụ thể là kéo dài các thời gian này. Vì vậy nên thận trọng khi phối hợp Indclav với các thuốc chống đông máu như heparin, dẫn xuất coumarin…
  • Indclav làm thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột nên ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc tránh thai. Do đó hiệu quả của các thuốc tránh thai đường uống khi dùng đồng thời với Indclav 1g bị giảm.
  • Tương tác giữa Indclav với allopurinol có thể làm tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng dị ứng trên da.
  • Probenecid bị giảm thải trừ khi kết hợp dùng với Indclav 1g nên có thể gây quá liều probenecid.

LƯU Ý VÀ BẢO QUẢN KHI SỬ DỤNG INDCLAV 1G

Lưu ý khi sử dụng Indclav 1g:

  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng Indclav 1g, nên kiểm tra tiền sử dị ứng với các penicillin hoặc khả năng xảy phản ứng chéo với cephalosporin.
  • Không sử dụng Indclav 1g quá thời gian điều trị được khuyến cáo để hạn chế sự phát triển của các vi khuẩn kháng thuốc.
  • Do có thể xảy ra vàng da ứ mật nên thận trọng khi dùng Indclav cho người bị rối loạn chức năng gan mật.
  • Tránh sử dụng Indclav 1g cho phụ nữ có thai ít nhất là trong 3 tháng đầu thai kỳ.
  • Indclav 1g có thể sử dụng cho người đang cho con bú. Tuy nhiên không khuyến khích sử dụng để tránh các nguy cơ trẻ bị mẫn cảm với lượng thuốc có trong sữa.
  • Thuốc Indclav có hạn dùng trong 2 năm kể từ ngày sản xuất, khi thuốc quá thời gian này thì không được tiếp tục sử dụng.

Bảo quản Indclav 1g: 

Bảo quản Indclav 1g ở nơi có nhiệt độ từ 25-30°C, khô ráo, không có ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào.

NHÀ SẢN XUẤT INDCLAV 1G

SĐK: VN-19982-16.

Nhà sản xuất: Indclav 1g được sản xuất bởi Indchemie Health Specialities Pvt.Ltd. – India.

Đóng gói: Mỗi hộp Indclav 1g có 1 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên.

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ 

Thuốc Klamentin Tab 500/125

Thuốc Klavunamox 1g

Thuốc Sunamo

SẢN PHẨM CÙNG DANH MỤC

  • Safelevo 750mg

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị nhiễm trùng như: Bifucil 500mg,Fogum 500mg, Safelevo 750mg. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này,...

    Xem chi tiết >
  • Floxsafe 400mg

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc kháng sinh để điều trị bệnh do nhiễm khuẩn như: Tordol,Nakai 400mg, Floxsafe 400mg. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết...

    Xem chi tiết >
  • Flazenca 750.000/125

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị các bệnh về răng miệng do nhiễm trùng gây ra như: Antirova Plus, Biclamos 1g, Flazenca 750.000/125. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với...

    Xem chi tiết >
  • Iba-mentin 1000mg/62,5mg

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc có tác dụng kháng khuẩn như: Augbidil, Curam Tab.625mg, Iba-Mentin 1000mg/62,5mg. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này,...

    Xem chi tiết >
  • Imeclor 125mg

    Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều dạng chế phẩm kháng sinh giúp phòng và điều trị nhiễm khuẩn như thuốc Augmentin, thuốc Amoxicillin, thuốc Glanax, thuốc Imeclor 125,… Tuy nhiên, với mỗi mục đích điều trị...

    Xem chi tiết >
  • Đọc thêm