Dung dịch tiêm truyền Osmofudin 20% 250ml

Dung dịch tiêm truyền Osmofudin 20% 250ml

Dung dịch tiêm truyền Osmofudin 20% 250ml Dung dịch tiêm truyền xuất xứ rõ ràng, thông tin về giá bán sản phẩm? mời bạn tham khảo qua bài viết dưới đây của chúng tôi nhé!

35000

Đặt mua sản phẩm

Số lượng:


Hiện nay trên thị trường có rất nhiều dịch truyền dùng với tác dụng lợi tiểu như Penitol-G, Osmofundin 20%,…Tuy nhiên, tùy vào tình trạng của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định dùng các loại khác nhau. Nhiều bệnh nhân liên hệ tới Sportsnano.com thắc mắc: Dung dịch tiêm truyền Osmofudin 20% 250ml sử dụng như thế nào? Dung dịch tiêm truyền Osmofudin 20% 250ml mua ở đâu, giá bao nhiêu? Có tác dụng phụ gì không?…Bài viết này, Sportsnano xin giới thiệu tới các bạn những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng Dung dịch tiêm truyền Osmofudin 20% 250ml.

THÀNH PHẦN

1.1 Dung dịch tiêm truyền Osmofudin 20% 250ml có thành phần là gì:

Hoạt chất chính là Mannitol hàm lượng 17,5g/100ml.

Tá dược hàm lượng vừa đủ 1 chai 250ml. 

1.2 Nhóm thuốc: Thuốc lợi tiểu.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

2.1 Tác dụng của Osmofundin 20% là gì? 

Thành phần có tác dụng chính của Osofundin 20% là mannitol. Mannitol được sử dụng để làm thuốc lợi niệu thẩm thấu. Về mặt hóa học, mannitol và sorbitol là đồng phân của nhau. Mannitol được đào thải ra khỏi cơ thể nhanh trước khi bị chuyển hóa nên có giá trị rất ít về mặt cung cấp năng lượng.

Khi được truyền vào tĩnh mạch, mannitol được phân bố trong gian bào, làm tăng áp lực thẩm thấu của huyết tương và dịch ở trong ống thận, từ đó gây tác dụng lợi niệu thẩm thấu và làm tăng lưu lượng máu tại thận.

Truyền tĩnh mạch Osmofundin 20% có tác dụng gây lợi niệu thẩm thấu bảo vệ được chức năng thận nếu bị suy thận cấp, làm giảm áp lực nội sọ, áp lực nhãn cầu và nhiều tác dụng khác.

Mannitol cũng có thể làm cho độ nhớt của máu giảm, hồng cầu biến dạng và làm cho huyết áp động mạch tăng lên.

2.2 Chỉ định dùng Osmofundin 20% trong nhiều trường hợp:

Dự phòng suy hoặc hoại tử thận cấp khi bệnh nhân bị hạ huyết áp.

Thiểu niệu hoặc vô niệu sau khi phẫu thuật.

Gây lợi tiểu ép buộc để tăng cường đào thải qua thận các chất độc khi cơ thể nhiễm độc.

Dùng để điều trị trong phù não có tăng áp lực nội sọ.

Làm giảm áp lực nhãn cầu. Được dùng trước và trong khi phẫu thuật mắt.

Dùng với mục đích để test chức năng thận.

Trong cắt nội soi tuyến tiền liệt, Osmofundin 20% được dùng làm dịch rửa.

Ngoài các chỉ định trên, còn có các chỉ định khác tùy theo tình trạng của người bệnh.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Liều dùng của thuốc: 

Mục đích test: truyền theo đường tĩnh mạch 200mg cho mỗi kg thể trọng hoặc 12,5 gam dung dịch Osmofundin 20% trong thời gian 3 đến 5 phút. Kết quả là lượng nước tiểu bài xuất mỗi giờ là 30 đến 50 trong vòng 2 đến 3 giờ sau khi truyền. Nếu đáp ứng không tốt với lần đầu thì phải test lần tiếp theo.

Dùng trong phòng ngừa suy thận cấp: Liều thông thường cho người lớn là truyền tĩnh mạch từ 50 đến 100 gam. Tốc độ được điều chỉnh để lượng nước tiểu tối thiểu mỗi giờ là 30 đến 50 ml.

Dùng trong giải độc: tiến hành như trên, duy trì lượng nước tiểu tối thiểu 100ml trong mỗi giờ.

Dùng để giảm áp lực nội sọ: truyền tĩnh mạch nhanh từ 1 đến 2 gam trên mỗi kg thể trọng trong vòng 30 đến 60 phút.

Ngoài ra, trong các trường hợp khác sẽ có những chỉ định nhất định của bác sĩ. Liều truyền và tốc độ truyền tùy theo mức độ đáp ứng cũng như tình trạng của bệnh nhân.

Cách dùng thuốc hiệu quả: 

Chỉ được truyền Osmofundin 20% khi đã tham vấn ý kiến của chuyên gia y tế hoặc đã có chỉ định của bác sĩ.

Tuân thủ theo đúng liều lượng tiêm truyền và tốc độ truyền đã được khuyến cáo.

Osmofundin 20% được truyền trực tiếp vào cơ thể qua đường tĩnh mạch. Việc tiêm truyền này phải tuân thủ đúng các quy định về an toàn và vệ sinh.

Trước khi truyền vào cơ thể, dung dịch phải được làm ấm đến nhiệt độ cơ thể hoặc nhiệt độ phòng.

Sau khi mở nắp, Osmofundin 20% nên được sử dụng để truyền ngay, không để lâu vì có thể bị nhiễm khuẩn.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

4.1 Một số chống chỉ định trên lâm sàng của Osmofundin 20%:

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong dịch truyền.

Tuyệt đối không sử dụng Osmofundin trong trường hợp bệnh nhân bị mất nước.

Các bệnh lý về tim mạch mức độ nặng như suy tim sung huyết.

Phù do nguyên nhân chuyển hóa bị rối loạn có kèm theo tình trạng mao mạch kém bền dễ vỡ.

Chảy máu nội sọ sau khi chấn thương sọ não (Trừ trường hợp mở hộp sọ trong phẫu thuật).

Suy thận mức độ nặng (trừ khi có đáp ứng với test lợi niệu, còn không thì có thể làm tăng thể tích dịch ngoại bào dẫn đến ngộ độc cấp tính nước).

Thiểu niệu hoặc vô niệu sau khi đã làm test Osmofundin 20%.

THẬN TRỌNG

5.1 Lưu ý khi sử dụng thuốc Osmofundin 20% như sau: 

Việc truyền Osmofundin 20% vào cơ thể phải được thực hiện bởi nhân viên y tế. Trước khi truyền vào cơ thể phải chắc chắn bệnh nhân không bị mất nước. 

Cần kết hợp theo dõi lượng nước tiểu để tránh nguy cơ ngộ độc nước do lượng dịch truyền đi vào cơ thể nhiều hơn lượng nước tiểu được thải trừ.

Do dịch truyền ưu trương nên bắt buộc phải tiêm theo đường tĩnh mạch.

Có thể truyền Osmofundin 20% cho phụ nữ có thai nhưng phải theo chỉ định chặt chẽ của bác sĩ.

Nếu trong chai dịch truyền có vật thể lạ hoặc biến màu hay có vẩn đục thì không được sử dụng.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

6.1 Tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc Osmofundin 20% là gì? 

Các tác dụng phụ thường gặp: tăng thể tích dịch ngoại bào, tuần hoàn bị quá tải nếu dùng liều cao, trên đường tiêu hóa như buồn nôn và nôn, khát nước, ỉa chảy, rối loạn cân bằng nước và acid – base,…

Tác dụng phụ hiếm gặp có thể xảy ra như phù và hoại tử da nếu thuốc ra ngoài mạch, tim đập nhanh, nếu dùng liều cao còn có thể gây suy thận cấp, thận hư từng ổ,…

Bệnh nhân cũng có thể gặp các triệu chứng dị ứng như nổi ban đỏ, xuất hiện mề đay, chóng mặt, choáng phản vệ,… 

TƯƠNG TÁC THUỐC của Osmofundin 20%

Không truyền Osmofundin 20% đồng thời với truyền máu toàn phần.

Theo dõi đáp ứng thuốc khi truyền Osmofundin 20% ở những bệnh nhân đang điều trị bằng Lithi.

Khi bệnh nhân truyền Osmofundin 20% mà có sử dụng thêm các thuốc khác, nếu có các biểu hiện lạ có nghi ngờ do tương tác thuốc thì cần phải ngừng thuốc và báo ngay với bác sĩ điều trị để có biện pháp xử trí kịp thời, tránh để lại những hậu quả nghiêm trọng

BẢO QUẢN THUỐC Osmofundin 20%

Dịch truyền Osmofundin 20% được bảo quản tốt nhất trong điều kiện nhiệt độ 15 đến 30 độ C. Khi bảo quản ở nhiệt độ thấp, mannitol có thể kết tinh lại. Do đó trước khi truyền phải ngâm vào nước ấm để các tinh thể tan hoàn toàn.

Bảo quản Osmofundin 20% ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh những nơi ẩm ướt, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp, tránh nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp.

Đặt ở những nơi vượt quá tầm với của động vật và trẻ em.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Mỗi chai nhựa chứa 250ml dịch truyền.

NHÀ SẢN XUẤT

Công ty dược phẩm B.Braun Hà Nội – Việt Nam.

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Neoamiyu Inf.200ml

Aminoplasmal 5% Inf.250ml

Albiomin 20% Germany.

Thuốc Kedrialb 200 g/l 

Giá thuốc có thể thay đổi tùy vào từng cơ sở phân phối thuốc. Khi mua thuốc bạn nên lựa chọn những cơ sở có uy tín để tránh mua phải các sản phẩm thuốc kém chất lượng. Hiện nay, thuốc được bán tại website của Trung tâm thuốc, chúng tôi tư vấn miễn phí, giao hàng toàn quốc.

SẢN PHẨM CÙNG DANH MỤC

  • Povinsea

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị các bệnh lý về gan như: thuốc Korulive 500mg/5ml, thuốc Philorpa-5g, thuốc Povinsea,.. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc...

    Xem chi tiết >
  • Nước cất lọ nhựa CPC1

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại nước cất dùng để pha dung dịch tiêm truyền như: nước cất pha tiêm TW2, nước cất pha tiêm CPC1, nước cất lọ nhựa CPC1,...Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù...

    Xem chi tiết >
  • DỊCH TRUYỀN NATRI CLORID 0,9% BIDIPHARM

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại dung tiêm truyền như:dung dịch truyền Ringer lactat B.Braun, dịch truyền Natri clorid 0,9% 250ml, dịch truyền Natri clorid 0,9% 500ml,... Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân và mục tiêu điều...

    Xem chi tiết >
  • Mg-tan 360ml

    Hiện nay trên thị trường có rất nhiều dung dịch tiêm truyền cung cấp năng lượng, cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể như Glucose 30%, Mg-tan 360ml, Nirpid 10%,... Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù...

    Xem chi tiết >
  • Thuốc tiêm truyền Korulive 500mg/5ml

    Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc điều trị bệnh viêm gan, xơ gan như Korulive Inj 5g/10ml, Korulive Inj 500g/5ml, Helotec, Revive. Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng thuốc khác nhau....

    Xem chi tiết >
  • Đọc thêm