Dung dịch tiêm truyền Amigold 8.5%

Dung dịch tiêm truyền Amigold 8.5%

Dung dịch tiêm truyền Amigold 8.5% Dung dịch tiêm truyền hướng dẫn cách dùng, và giá bán của sản phẩm ? mời bạn tham khảo qua bài viết dưới đây của chúng tôi nhé!

Giá liên hệ

Đặt mua sản phẩm

Số lượng:


Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại dịch truyền bổ sung chất đạm, cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể như Alvesin 10E, Nephrosteril, Amigold 8,5%,…Tuy nhiên tùy thuộc vào từng bệnh nhân mà sử dụng các chế phẩm khác nhau. Nhiều bệnh nhân liên hệ tới Sportsnano.com thắc mắc: Dung dịch tiêm truyền Amigold 8.5% sử dụng như thế nào? Dung dịch tiêm truyền Amigold 8.5% mua ở đâu, giá bao nhiêu? Có tác dụng phụ gì không?…Bài viết này, Sportsnano xin giới thiệu tới các bạn những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng Dung dịch tiêm truyền Amigold 8.5%.

THÀNH PHẦN

1.1 Dung dịch tiêm truyền Amigold 8.5% chứa hỗn hợp các acid amin như sau:

L-Isoleucin hàm lượng 1,475g.

L-Leucine hàm lượng 1,925g.

L-Lysine hàm lượng 1,550g.

L-Methionine hàm lượng 1,125g.

L-Phenylalanine hàm lượng 1,2g.

L-Threonine hàm lượng 0,85g.

L-Tryptophan 0,325g.

L-Valine 1,4g.

L-Alanine hàm lượng 1,5g.

L-Arginine hàm lượng 2,025g.

L-Histidine hàm lượng 0,6g.

L-Proline hàm lượng 2,375g.

Tá dược vừa đủ 250ml.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

2.1 Tác dụng của Amigold 8,5% là gì? 

Amigold 8,5% là dịch truyền bổ sung protein cho cơ thể trực tiếp theo đường tĩnh mạch. Sản phẩm có chứa hỗn hợp các acid amin được đưa vào cơ thể để cung cấp chất dinh dưỡng và đảm bảo cho các hoạt động sống trong cơ thể được diễn ra một cách bình thường.

Protein giữ nhiều chức năng quan trọng trong cơ thể con người. Nếu cơ thể không đủ protein, hoạt động sống của tế bào bị ảnh hưởng, các phản ứng hóa sinh bị rối loạn, quá trình trao đổi chất không bình thường, cơ thể thiếu chất dinh dưỡng, tác động trực tiếp đến sức khỏe, hoạt động tâm sinh lý của con người gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Vì vậy, trong trường hợp cơ thể suy kiệt dinh dưỡng, thiếu protein thì việc chỉ định truyền bổ sung protein là rất quan trọng, đặc biệt ở những bệnh nhân có bệnh lý về gan.

2.2 Chỉ định dùng Amigold 8,5% trong một số trường hợp sau:

Dùng để ngăn ngừa và chữa trị tình trạng thiếu protein ở một số trường hợp bệnh nhân có nhu cầu protein tăng như bỏng nặng, sau phẫu thuật,…

Phòng và điều trị bệnh não gan ở những người suy chức năng gan mạn tính.

Dùng để điều chỉnh các rối loạn cân bằng acid amin, rối loạn hấp thu acid amin ở đường tiêu hóa.

Bổ sung dinh dưỡng cho bệnh nhân mắc bệnh về gan.

Việc cung cấp dinh dưỡng bằng đường tiêu hóa khó khăn ở những bệnh nhân mất khả năng nuốt, hôn mê, có tổn thương hoặc phẫu thuật đường tiêu hóa,…

Ngoài các chỉ định trên, còn có các chỉ định khác trên lâm sàng do bác sĩ quyết định.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Liều dùng của thuốc: 

– Amigold 8,5% được truyền trực tiếp theo đường tĩnh mạch vào máu. Liều dùng được điều chỉnh tùy thuộc tình trạng, tuổi, cân nặng của bệnh nhân.

– Liều thông thường:

  • Người lớn truyền tĩnh mạch từ 500 đến 1000ml một lần với tốc độ khoảng 1,7 đến 2,7ml mỗi phút.

  • Nuôi dưỡng theo đường tĩnh mạch với liều từ 500 đến 1000ml kết hợp cùng Dextrose hoặc với một dung dịch truyền khác, truyền liên tục trong 24 giờ.

Cách dùng thuốc hiệu quả: 

Chỉ tiến hành truyền khi đã tham khảo hoặc có chỉ định từ bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

Truyền tĩnh mạch với tốc độ chậm và được thực hiện, giám sát bởi nhân viên y tế. Amigold 8,5% cần được làm ấm đến nhiệt độ phòng hoặc tới nhiệt độ cơ thể trước khi tiến hành truyền vào cơ thể.

Amigold 8,5% chứa hỗn hợp acid amin là môi trường thuận lợi cho sự sinh sôi của vi khuẩn, do đó sau khi mở nắp cần sử dụng ngay, tránh để lâu vì có thể tăng khả năng nhiễm khuẩn.

Nhân viên y tế phải tuân thủ các nguyên tắc tiêm truyền đã được quy định.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

4.1 Amigold 8,5% có một số chống chỉ định như sau:

Người bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 

Bệnh nhân có tình trạng suy thận độ nặng.

Có các bất thường trong chuyển hóa acid amin mà nguyên nhân không do gan.

Suy tim mức độ nặng, phù phổi.

Bệnh nhân có rối loạn chuyển hóa nước và các chất điện giải.

Bệnh nhân có nghi ngờ hôn mê gan.

Tình trạng tăng nito máu, các chức năng chuyển hóa nito giảm.

THẬN TRỌNG

5.1 Lưu ý khi sử dụng thuốc Amigold 8,5% là gì? 

Tuân thủ tuyệt đối hướng dẫn điều trị của bác sĩ, không tự ý tiêm truyền mà không được giám sát bởi nhân viên y tế.

Không phối hợp chung với các loại thuốc khác để truyền mà không có chỉ định của bác sĩ vì có thể tăng nguy cơ nhiễm khuẩn hoặc xuất hiện những tương tác ngoài ý muốn.

Không được truyền khi thấy dịch truyền có chứa dị vật, hoặc dịch truyền đã biến màu, vẩn đục hoặc lắng cặn.

Chú ý theo dõi các chỉ số cân bằng nước và điện giải, tình trạng quá tải ở những bệnh nhân suy thận, suy tim hoặc phù phổi.

Thận trọng khi truyền Amigold 8,5% cho phụ nữ có thai và cho con bú.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

6.1 Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng Amigold 8,5% là gì? 

Mặc dù tác dụng phụ khi truyền tĩnh mạch Amigold 8,5% thường ít gặp nhưng cũng có thể xảy ra các tình trạng như:

– Bệnh nhân có thể có các triệu chứng như buồn nôn và nôn, đau ngực, tim đập nhanh.

– Bệnh nhân có thể bị nhiễm toan khi truyền với khối lượng thuốc lớn hoặc truyền với tốc độ nhanh.

– Tác dụng phụ hiếm gặp: phát ban, sốt, đau đầu, rét run,…

– Mất cân bằng protein huyết thanh, cân bằng kiềm chuyển hóa, tăng amoniac trong máu, nặng có thể dẫn đến hôn mê.

TƯƠNG TÁC THUỐC của Amigold 8,5%

Dùng đồng thời với Tetracycline có thể làm giảm khả năng dự trữ protein.

Khi truyền Amigold 8,5% kết hợp dùng thêm các thuốc khác, nếu có bất cứ một dấu hiệu khác thường trên bệnh nhân có nghi ngờ liên quan đến  tương tác thuốc thì cần phải ngừng sử dụng thuốc và báo ngay cho bác sĩ điều trị để được tư vấn và xử lý kịp thời.

BẢO QUẢN THUỐC Amigold 8,5%

Amigold 8,5% chứa các acid amin là môi trường thuận lợi cho sự phát triển và sinh sôi của vi khuẩn, vì vậy Amigold 8,5% phải được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ thích hợp từ 15 đến 30 độ C.

Tránh tiếp xúc lâu với ánh nắng mặt trời và những nơi ẩm ướt dễ nấm mốc.

Bảo quản ở những khu vực riêng biệt, không để chung với các loại thuốc khác, tránh gây nhầm lẫn.

Đặt ở những vị trí vượt quá tầm với của trẻ em và vật nuôi.

Dịch truyền đã hết hạn hoặc không còn đảm bảo về mặt chất lượng, túi dịch sau khi truyền hết phải được vứt đúng nơi quy định để được xử lý đúng cách.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Mỗi túi polypropylen chứa 250ml dịch truyền.

NHÀ SẢN XUẤT

JW Life Science Corporation – HÀN QUỐC.

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Moricid 500ml

Moriherpamin-200ml

Moriamin S2

Alversin 500ml

Aminosteril N – Hepa 250ml

Alvesin 40 250ml

Morihepamin 200ml

Alvesin 40 500ml

Giá thuốc có thể thay đổi tùy vào từng cơ sở phân phối thuốc. Khi mua thuốc bạn nên lựa chọn những cơ sở có uy tín để tránh mua phải các sản phẩm thuốc kém chất lượng. Hiện nay, thuốc được bán tại website của Trung tâm thuốc, chúng tôi tư vấn miễn phí, giao hàng toàn quốc.

SẢN PHẨM CÙNG DANH MỤC

  • Povinsea

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc để điều trị các bệnh lý về gan như: thuốc Korulive 500mg/5ml, thuốc Philorpa-5g, thuốc Povinsea,.. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc...

    Xem chi tiết >
  • Nước cất lọ nhựa CPC1

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại nước cất dùng để pha dung dịch tiêm truyền như: nước cất pha tiêm TW2, nước cất pha tiêm CPC1, nước cất lọ nhựa CPC1,...Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù...

    Xem chi tiết >
  • DỊCH TRUYỀN NATRI CLORID 0,9% BIDIPHARM

    Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại dung tiêm truyền như:dung dịch truyền Ringer lactat B.Braun, dịch truyền Natri clorid 0,9% 250ml, dịch truyền Natri clorid 0,9% 500ml,... Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân và mục tiêu điều...

    Xem chi tiết >
  • Mg-tan 360ml

    Hiện nay trên thị trường có rất nhiều dung dịch tiêm truyền cung cấp năng lượng, cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể như Glucose 30%, Mg-tan 360ml, Nirpid 10%,... Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù...

    Xem chi tiết >
  • Thuốc tiêm truyền Korulive 500mg/5ml

    Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc điều trị bệnh viêm gan, xơ gan như Korulive Inj 5g/10ml, Korulive Inj 500g/5ml, Helotec, Revive. Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng thuốc khác nhau....

    Xem chi tiết >
  • Đọc thêm